Công chứng di chúc

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các Phòng Công chứng - Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh và các Văn phòng công chứng.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Công chứng – Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh và các Văn phòng công chứng.

Thời hạn giải quyết

Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp phức tạp: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Hồ sơ gồm

1.    Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng giao dịch (theo mẫu);
2.    Dự thảo di chúc (theo mẫu);
3.    Bản sao Văn bản về Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng cần bổ sung;
4.    Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân/chứng minh quân đội/Hộ chiếu của tất cả những người đã tham gia vào hợp đồng, giao dịch cần sửa đổi, bổ sung;
5.    Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Yêu cầu

  •  Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện;
  • Đối tượng giao dịch phải là có thật;
  • Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch:

1.    Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở; quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
2.    Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng;
3.    Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn hiệu lực pháp lý trong các trường hợp sau đây:

1.    Nhà ở bị tiêu hủy hoặc bị phá dỡ;
2.    Nhà ở bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3.    Nhà ở được xây dựng trên đất thuê đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sử dụng ổn định lâu dài;
4.    Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền, người được cấp giấy chứng nhận không đúng đối tượng, nhà ở được ghi trong giấy chứng nhận không đúng với hiện trạng khi cấp giấy hoặc nhà ở xây dựng trong khu vực đã bị cấm xây dựng nhà ở;
5.    Nhà ở có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng đã được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khác theo quy định của Luật Nhà ở.

  • Trường hợp để thừa kế cho các đối tượng không thuộc diện được quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản tại Việt nam, thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của bất động sản đó.
  • Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất: Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất mà người thừa kế là một hoặc các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung còn lại thì những người này được thừa kế nhà ở đó theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp có người thừa kế không phải là chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì người thừa kế được thanh toán phần giá trị nhà ở mà họ được thừa kế.
  • Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần: Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì phần nhà ở của người để lại thừa kế được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu nhà ở được bán để chia giá trị thì những người thừa kế được ưu tiên mua; nếu những người thừa kế không mua thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua phần thừa kế nhà ở đó và thanh toán cho những người thừa kế giá trị nhà ở đã mua.

Cơ sở pháp lý
 

  1. Luật Đất đai năm 2003;
  2.  Bộ Luật dân sự năm 2005;
  3. Luật Công chứng năm 2006;
  4. Luật Doanh nghiệp năm 2005;
  5. Luật Hợp tác xã năm 2003;
  6. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
  7. Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006;
  8.  Nghị quyết số 19/2008/NQ-QH12;
  9.  Pháp lệnh lãnh sự năm 1990;
  10. Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005;
  11. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
  12. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP;
  13. Nghị định số 88/2010/NĐ-CP;
  14. Nghị định số 79/2007/NĐ-CP
  15. Nghị định số 75/2000/NĐ-CP
  16. Quyết định số 58/2004/QĐ-UB;
  17. Quyết Định số 123/2005/QĐ-UBND;
  18. Quyết định số 737/QĐ-STP-BTTP.

    
Mọi yêu cầu dịch vụ, xin liên hệ
ĐT: 0902 009 412 - 0986 708 677
Email: contact@luatkhanhduong.com
     luatsulinh@yahoo.com.vn

Dịch vụ khác