Thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND quận, huyện
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Phòng tài nguyên và môi trường quận, huyện; UND phường, xã, thị trấn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND quận, huyện.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục thuế quận, huyện.
Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả: Ghi nhận trên thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất;
  • Giấy cam kết;
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất.

Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất:

1.    Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Đ33 Luật Đất đai;
2.    Người được Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Đ35 Luật đất đai;
3.    Người sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
4.    Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo duy định tại Đ87 Luật  Đất đai năm 2003 và Đ45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP
5.    Tổ chức kinh tế nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, hay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
6.    Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trưởng hợp sau:

  • Đất đã sử dụng ổn định được UBND phường, xã, thị trấn (UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp thuộc 01 trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Đ50 Luật Đất đai năm 2003;
  • Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở trước ngày 15.10.1993 theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều kiện:

  • Đất để xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại K3 NĐ 198/2004/NĐ-CP là diện tích xây dựng kết cấu hạ tầng chung trong khu công nghiệp mà khu công nghiệp không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, không giao lại, cho thuê hoặc chuyển nhượng cho người có nhu cầu sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
  • Quy định về hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất; một số trường hợp cụ thể sau:

1.    Đất đang sử dụng ổn định được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003; trong trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 không có tranh chấp thì không phân biệt người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 hoặc là người sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 (do nhận chuyển nhượng, thừa kế, hiến tặng...) khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều không phải nộp tiền sử dụng đất;
2.    Trường hợp mua thanh lý, hóa giá nhà ở (mua nhà ở) gắn liền với đất ở của các doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã trước ngày 15/10/1993 quy định tại tiết đ khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm gắn liền với đất.

  •  Miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư:

1.    Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công.
2.    Đối với đất giao để xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước; đất để xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai; đất xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp.
3.    Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao.
4.    Đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5.    Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đất đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất.
6.    Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

  • Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư:

1.    Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ nghèo. Việc xác định hộ gia đình nghèo nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
2.    Giảm 20% tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất đối với nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch; nhưng diện tích đất được giảm tối đa không vượt quá diện tích tại địa điểm phải di dời.
3.    Đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng teho quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở pháp lý:

  1. Luật đất đai năm 2003;
  2. Nghị định 181/2004/NĐ-CP;
  3. Nghị định 198/2004/NĐ-CP;
  4. Thông tư 117/2004/TT-BTC
  5. Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT
  6. Hướng dẫn 4599/HD-LS

Mọi yêu cầu dịch vụ, xin liên hệ:
ĐT: 0902 009 412 - 0986 708 677
Email: contact@luatkhanhduong.com
           luatsulinh@yahoo.com.vn