Thủ tục cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

I. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

1. Văn bản đề nghị lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam theo mẫu của Bộ Công Thương, gồm các nội dung sau đây

a.    Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b.    Tên, địa chỉ các cơ sở bán lẻ đã thành lập;
c.    Tên, địa chỉ cơ sở bán lẻ dự định thành lập;
d.    Nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ;
e.    Họ tên, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu cơ sở bán lẻ;
f.      Họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Bản sao Giấy phép kinh doanh.

II. QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

1. Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4.Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Trường hợp không cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5.Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sao gửi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đến Bộ Công Thương, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

III. NỘI DUNG VÀ THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

1. Nội dung của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

a.    Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b.    Tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ;
c.    Nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ;
d.    Họ tên, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu cơ sở bán lẻ;
e.    Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

2. Trong trường hợp lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, thời hạn hiệu lực của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bằng thời hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh.

IV. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi một trong những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 mục III nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu của Bộ Công Thương, trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung.
b) Bản sao Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
4. Khi nhận Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp lại bản gốc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cũ cho cơ quan cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

V. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ và thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được thực hiện như quy định đối với việc cấp lại Giấy phép kinh doanh

V/. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật Đầu tư 2014;
  • Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẩn liên quan.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp
Điện thoại: 08 224 220 55    

Di động: 0902 009 412  - 0986 708 677
Email: contact@luatkhanhduong.com

Dịch vụ khác

  1. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
  2. Cấp GCN đầu tư cho nhà đầu tư NN tại VN
  3. Gia hạn hoạt động của dự án đầu tư
  4. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư
  5. Chuyển nhượng dự án
  6. Đăng ký nhượng quyền từ NN vào VN