Tư vấn hồ sơ xin cấp Thẻ thường trú

HỒ SƠ XIN CẤP THẺ THƯỜNG TRÚ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm

  • 02 đơn xin thường trú theo mẫu do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành kèm theo 4 ảnh (cỡ 3x4cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần).
  •  02 bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú.
  • Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam.
  • Giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.
  • 02 bản chụp hộ chiếu.
  • Các giấy tờ, tài liệu liên quan (nếu có).
  • Các giấy tờ nêu trên (trừ đơn xin thường trú, công hàm, hộ chiếu) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ thường trú
  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    • Đơn xin thường trú (Mẫu N7)
    • Bản tự khai lý lịch (Mẫu N10)
    • Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (Mẫu N9)

* Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây được xem xét, giải quyết cho thường trú

  • Là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại.
  • Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
  •  Người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam là vợ, chồng, con, cha mẹ của Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.

* Người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 phải nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh-Bộ Công an.
* Người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 phải nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh-Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ pháp lý

  1. Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
  3. Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  4. Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
  5. Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002
  6. Quyết định 396/P1 ngày 12/7/2002 của Cục trưởng Cục quản lý xuất nhập cảnh về ban hành biểu mẫu xuất nhập cảnh.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp
Điện thoại: 08 224 220 55     Di động: 0902 009 412  - 0986 708 677
Email: contact@luatkhanhduong.com

Dịch vụ khác
 

  1. Tư vấn các trường hợp Giấy phép lao động vô hiệu:
  2. Tư vấn trình tự hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
  3. Thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam - điều bạn cần lưu ý
  4. Tư vấn các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
  5. Tư vấn hồ sơ xin cấp mới thẻ tạm trú
  6. Tư vấn các trường hợp phải xin giấy phép lao động (Work permit)
  7. Tư vấn các trường hợp được cấp thẻ thường trú
  8. Cấp mới giấy phép lao động (Work permit)
  9. Tư Vấn Pháp Lý Cho Việt Kiều – Người Nước Ngoài Tại VN
  10. Tư vấn các trường hợp được cấp thẻ tạm trú (Temporary resident card)