Các quy định luật đứng tên sổ đỏ mới nhất
Theo quy định pháp luật về đứng tên sổ đỏ mới nhất thì điều kiện về người đứng tên sổ đỏ như thế nào? Hai người trở lên cùng đứng tên trên sổ đỏ có được không, khi vợ chồng mua bán chuyển nhượng đất mà trên sổ đỏ đứng tên chồng thì vợ có cần ký tên không? Các nội dung quy định về đứng tên sổ đỏ, các nguyên tắc ghi tên, xác định chủ sở hữu đứng tên sổ đỏ, số lượng sổ đỏ mà một người được đứng tên như thế nào sẽ được Hãng Luật Khánh Dương giải đáp chi tiết trong bài viết ngày hôm nay.
1. Quy định pháp luật về đứng tên sổ đỏ mới nhất 2022
Theo Luật Đất đai 2013 quy định về việc đứng tên sổ đỏ như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hay thường được gọi chung với tên sổ hồng và sổ đỏ là chứng từ có giá trị pháp lý nhận biết người sở hữu và các quyền hạn trên sổ đỏ.
Luật đứng tên sổ đỏ quy định trên sổ đỏ sẽ thể hiện chủ sở hữu với hai hình thức là sổ đỏ hộ gia đình và sổ đỏ thuộc sở hữu cá nhân hay tổ chức. Việc ghi tên vào sổ đỏ là căn cứ xác lập thông tin đây là đất nhà bạn, tài sản sở hữu và bảo vệ quyền lợi của bạn tránh những ý nghĩ và hành động tiêu cực của kẻ xấu.
2. Các nguyên tắc ghi tên, xác định chủ sở hữu đứng tên sổ đỏ mới nhất
Theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trên một sổ đỏ có thể đứng tên cùng lúc nhiều chủ đồng sở hữu (ghi tên tất cả các thành viên cùng sở hữu vào). Sau khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thì mỗi chủ sở hữu được cấp một giấy chứng nhận và có quyền sử dụng, định đoạt ngang nhau theo đúng thỏa thuận. Trường hợp nếu lựa chọn chỉ cấp một giấy chứng nhận duy nhất thì bên các chủ sở hữu phải chọn người đại diện sẽ đứng tên nắm giữ sổ.
Căn cứ Điều 98 Luật Đất đai 2013, trường hợp nếu tài sản là tài sản chung mà vợ chồng cùng nhau mua hay cùng được tặng cho thì hai người có thể cùng đứng tên sổ đỏ, trừ trường hợp cả hai đã thỏa thuận và mong muốn một trong hai người đứng tên thì Nhà nước không có quyền can thiệp vào sự thỏa thuận đó.
Tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình quy định mọi tài sản có được của vợ chồng sau khi kết hôn được quy định đều là tài sản chung, trừ những trường hợp các tài sản được cho tặng hay thừa kế riêng của vợ hay chồng. Trường hợp nếu xảy ra tranh chấp mà không có giấy chứng nhận hay căn cứ xác định được đây là tài sản riêng của chồng hay tài sản riêng của vợ thì sẽ được xem là tài sản chung. Vì vậy, trong trường hợp sổ đỏ chỉ đứng tên một người là chồng hoặc vợ thì cũng chưa thể xác minh được đây là tài sản riêng hay là tài sản chung.
3. Quy định về người được phép đứng tên trên sổ đỏ
Hiện nay, Nhà nước vẫn chưa có quy định chính xác về độ tuổi của người được phép đứng tên trên sổ đỏ, sổ hồng. Như vậy, ngay cả trẻ em sơ sinh cũng có thể được nhận thừa kế hay trao tặng tài sản, đứng tên căn nhà hoặc mảnh đất. Tuy nhiên, khi làm các thủ tục pháp lý liên quan thì cần phải có người đại diện đối với các chủ sở hữu nhỏ hơn 18 tuổi.
Luật đứng tên sổ đỏ quy định về cách ghi các thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân như sau:
Chủ sở hữu sẽ được ghi trong sổ là “Ông” hoặc “Bà” với họ và tên đầy đủ, năm sinh, thông tin cá nhân, các giấy tờ tùy thân, số giấy tờ người thân nếu có), địa chỉ nhà. Trong đó, các giấy tờ tùy thân sẽ bao gồm:
Giấy chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) thì ghi: "CMND số:...";
Trường hợp là Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi "CMQĐ số:…";
Nếu trường hợp chủ sở hữu chưa có CMND/thẻ căn cước thì ghi "Giấy khai sinh số….".
4. Tìm hiểu quy định về số lượng sổ đỏ một người được đứng tên là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 205 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định về sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng thì:
1. Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hay một pháp nhân.
2. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng sẽ không bị hạn chế về số lượng hay giá trị.
Như vậy, pháp luật không giới hạn một người có thể đứng tên bao nhiêu sổ đỏ, bạn có thể đứng tên từ hai sổ đỏ hoặc nhiều hơn với giá trị tài sản không bị giới hạn. Khi đó, các sổ đỏ này sẽ được pháp luật ghi nhận và bảo hộ quyền lợi bằng cách cấp “Giấy chứng nhận”.

Tuy nhiên, việc một cá nhân/pháp nhân sở hữu đứng tên nhiều sổ đỏ, sổ hồng là đất đai phải đảm bảo nằm trong hạn mức sử dụng đất quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm sở hữu đất đai. Nếu bạn đã sở hữu tổng diện tích đất vượt quá hạn mức cho phép sử dụng đất tại một tỉnh thì không được đứng tên sổ đỏ thêm phần đất vượt hạn mức tại tỉnh đó. Trường hợp nếu bạn đã vượt hạn mức sử dụng đất tại tỉnh này thì vẫn có thể đứng tên sổ đỏ đất đai, nhà ở ở các tỉnh/thành phố khác khi chưa vượt hạn mức ở tỉnh đó.
Như vậy, các thông tin trên đây đã phần nào giải đáp cho các câu trả về quy định pháp luật về đứng tên sổ đỏ mới nhất. Nếu Quý bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc nào hay cần hỗ trợ về pháp lý thì hãy liên hệ ngay cho Hãng Luật Khánh Dương chúng tôi nhé.
Hiện nay, Hãng luật Khánh Dương đã và đang phát triển dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 24/24 qua tổng đài tại Tp.HCM và các khu vực từ Khánh Hòa đến Cà Mau để hỗ trợ cho nhiều khách hàng nhằm nâng cao hiểu biết về pháp luật.
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.633.717
Số điên thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: https://luatkhanhduong.com - https://duong-partners.com


