Đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu?

Khi xã hội ngày càng phát triển, việc cung cầu luôn ở mức chênh lệch đối với nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng khốc liệt. Mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều có bản sắc riêng để thu hút khách hàng và thương hiệu sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng. Thương hiệu là khái niệm đầu tiên mà người tiêu dùng thường nghĩ đến khi nhắc đến sản phẩm gắn liền với nhãn mác, logo của doanh nghiệp đó. Do đó, việc đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu là một trong những thủ tục cực kỳ quan trọng không thể bỏ qua trong hoạt động kinh doanh. Nên việc hiểu biết các quy định pháp luật và thực hiện đúng các thủ tục, hồ sơ khi đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Từ đó, sẽ giúp doanh nghiệp có được sự bảo hộ pháp lý độc quyền cho nhãn hiệu của mình trong hoạt động kinh doanh và tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Vậy việc đăng ký được hiểu và thực hiện ra sao? Chúng ta hãy cùng xem bài viết sau đây.
Đầu tiên, chúng ta sẽ tiếp cận về mặt lý thuyết các quy định liên quan đến thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu để nắm rõ hơn những kiến thức cần thiết để đi đến thực tiễn các thủ tục, hồ sơ khi đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu?
Cơ sở pháp lý:
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009,2019 và 2022).
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Thương hiệu là gì?
Thương hiệu là tên (chữ), biểu tượng, hình ảnh hoặc thuộc tính khác đại diện cho một sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp. Thương hiệu thường được sử dụng để nâng cao nhận thức và giá trị gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp. Thương hiệu thành công có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo dựng niềm tin và cam kết của khách hàng, những đặc tính này có thể mang lại doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ví dụ: Thương hiệu Apple và thương hiệu Samsung là những thương hiệu thành công và vô cùng nổi tiếng trên toàn cầu với các dòng sản phẩm công nghệ có tên, biểu tượng, hình ảnh và bản sắc riêng biệt.
Nhãn hiệu là gì?
Nhãn hiệu là bất kỳ từ, chữ cái, số, hình ảnh, hình dạng hoặc nhãn nào thể hiện độc lập hoặc kết hợp với các yếu tố này. Nhãn hiệu (còn gọi là logo, thương hiệu) là biểu tượng giúp người tiêu dùng phân biệt sản phẩm của công ty này với sản phẩm công ty khác.
Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022), nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác nhau.
Các loại nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam:
Phân loại theo tính chất:
- Nhãn hiệu tập thể (ví dụ: hồ tiêu Lộc Ninh, táo xanh Ninh Thuận,…)
- Nhãn hiệu liên kết (ví dụ: Vinpearl, Vincom, Vinmec,…)
- Nhãn hiệu nổi tiếng (ví dụ: Apple, Samsung,…)
- Nhãn hiệu chứng nhận (ví dụ: rau Đà Lạt, yến sào Nha Trang,…)
Phân loại theo mục đích:
- Nhãn hiệu hàng hóa được sử dụng cho sản phẩm hàng hóa;
- Nhãn hiệu dịch vụ sử dụng cho các ngành dịch vụ.
Phân loại theo các yếu tố đăng ký bảo hộ:
- Nhãn hiệu dưới dạng chữ cái, từ ngữ;
- Nhãn hiệu hình ảnh (logo);
- Nhãn hiệu hình ba chiều;
- Nhãn hiệu âm thanh;
- Nhãn hiệu kết hợp các yếu tố trên.
Sự khác biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu?
- Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
- Thương hiệu: là dấu hiệu đặc biệt (có thể hữu hình hoặc vô hình) để nhận biết một sản phẩm của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất.
Các tiêu chí khác nhau giữa nhãn hiệu và thương hiệu:
Đăng ký bảo hộ
- Nhãn hiệu: Pháp luật bảo hộ, phải đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ và có hiệu lực tại thời điểm được cấp văn bằng bảo hộ.
- Thương hiệu: Pháp luật không bảo hộ, doanh nghiệp tự xây dựng và phát triển.
Dấu hiệu nhận biết
- Nhãn hiệu: Có thể nhận biết và nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh.
- Thương hiệu: Không thể nhận biết cụ thể. Hình thành trong nhận thức của người tiêu dùng.
Thời hạn bảo hộ
- Nhãn hiệu: 10 năm. Có thể xin gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 10 năm.
- Thương hiệu: Có thể tồn tại lâu dài và không xác định được thời gian tồn tại cụ thể.
Ý nghĩa
- Nhãn hiệu: Nhằm phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
- Thương hiệu: Nhằm xây dựng, phát triển hình ảnh của doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp đó.
Từ đây, ta có thể hiểu thương hiệu là yếu tố tạo dựng nên hình ảnh, biểu tượng thương hiệu riêng biệt của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Nhãn hiệu là dấu hiệu nhận biết sản phẩm này khác với sản phẩm khác. Ngoài ra, thương hiệu là đặc trưng, bản sắc riêng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tồn tại ở dạng vô hình hoặc hữu hình nhằm nhận biết sản phẩm hoặc dịch vụ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022)
Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
Phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Theo quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022), các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
“(i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
(ii) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
(iii) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
(iv) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
(v) Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.”
Quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định chung tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).
Đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu?
Đăng ký bản quyền là một trong những bước giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu, logo, sản phẩm của mình. Hiện nay, hàng giả, hàng kém chất lượng ngày càng nhiều. Vì vậy, chủ sở hữu cần tăng cường quảng bá thương hiệu, tránh tình trạng xâm phạm trắng trợn đối với sản phẩm, mặt hàng,... Đăng ký bản quyền là việc cần thiết để các doanh nghiệp bảo vệ quyền sở hữu.
Đăng ký nhãn hiệu là một thủ tục pháp lý khi đó chủ sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp hoặc các tổ chức được chủ sở hữu quyền ủy quyền nộp đơn đến Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký nhằm ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu và ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm trái phép nhãn hiệu của bất kỳ bên thứ ba nào.
Đăng ký nhãn hiệu rất cần thiết để xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu của các cá nhân, tổ chức. Khi có hành vi xâm phạm nhãn hiệu của một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, pháp luật sẽ bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và đảm bảo rằng chủ sở hữu duy nhất có thể sử dụng nhãn hiệu là người đã đăng ký bản quyền nhãn hiệu.
Đăng ký bản quyền hay đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp của mình theo một trong hai giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ trên:
- Mức độ bảo hộ cho tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (logo) yếu hơn so với bảo hộ nhãn hiệu vì chỉ khi doanh nghiệp khác có logo giống hệt hoặc giống đến mức tối đa, người đó mới bị vi phạm bản quyền. Còn nhãn hiệu chỉ có dấu hiệu trùng hoặc tương tự thì đã bị vi phạm.
- Nhãn hiệu được bảo hộ khi chủ sở hữu tiến hành đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ theo nguyên tắc thuộc về người nộp đơn đầu tiên. Còn logo mặc nhiên được bảo hộ khi tác phẩm hoàn thành.
Căn cứ vào mục đích mong muốn mà chủ sở hữu tổ chức, doanh nghiệp,...có thể lựa chọn tiến hành đăng ký bản quyền hoặc đăng ký nhãn hiệu. Hoặc để đảm bảo lợi ích tốt nhất thì có thể tiến hành đăng ký cả hai loại giấy chứng nhận bảo hộ trên.
Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022.
Phạm vi bảo hộ được xác định theo nguyên tắc lãnh thổ, chủ nhãn hiệu đăng ký bảo hộ tại quốc gia nào sẽ chỉ được bảo hộ tại quốc gia đó.
Thời hạn hiệu lực: 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Để gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm đ khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022.
Lợi ích khi đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu?
Việc đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu là một trong những thủ tục cực kỳ quan trọng không thể bỏ qua trong hoạt động kinh doanh. Nên việc hiểu biết các quy định pháp luật và thực hiện đúng các thủ tục, hồ sơ khi đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu là vô cùng quan trọng và cấp thiết mang lại những lợi ích cũng như bảo vệ được quyền lợi chủ sở hữu, tổ chức, doanh nghiệp đối với nhãn hiệu, thương hiệu các dòng sản phẩm cũng như bản sắc riêng của doanh nghiệp sẽ được bảo vệ một cách hợp pháp.
Việc đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là chứng từ quan trọng để chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu (thương hiệu) của chủ sở hữu với các bên;
Độc quyền sử dụng nhãn hiệu (thương hiệu) trên toàn lãnh thổ Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn;
Phòng ngừa các hành vi xâm phạm trái phép đối với nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận;
Có vị thế hơn trong kinh doanh khi có nhãn hiệu khách hàng sẽ dễ dàng phân biệt tạo ấn tượng riêng về mặt hàng, sản phẩm của mình so với các tổ chức, doanh nghiệp khác;
Cho phép bên thứ ba sử dụng nhãn hiệu hoặc chuyển nhượng nhãn hiệu thu lợi nhuận một cách hợp pháp.
Bài viết trên về đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu? đã phần nào giải đáp được tổng quan về thương hiệu, nhãn hiệu cũng như các quy định chung của pháp luật về việc đăng ký nhãn hiệu, điều kiện, lợi ích khi được cấp Giấy phép đăng ký nhãn hiệu. Chân thành cảm ơn quý đọc giả dành thời gian để đọc và tìm hiểu việc đăng ký thương hiệu, bản quyền hay nhãn hiệu.


