THUẬN TÌNH VÀ ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN
Nếu như kết hôn là việc hệ trọng của cả một đời người thì đối với ly hôn lại là bước đi đánh dấu một chương hoàn toàn mới trong cuộc đời. Trong thế giới hôn nhân đầy biến động, việc đưa ra quyết định ly hôn không phải lúc nào cũng dễ dàng. Khi mà cả hai vợ chồng không thể tìm được hạnh phúc, tiếng nói chung trong chính tổ ấm mà mình gây dựng thì ly hôn là điều tất yếu để cả hai có tiếp tục tìm được một cuộc đời mới hạnh phúc hơn.
Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, năm 2023 đã có trên 60.000 vụ ly hôn được thụ lý, tương đương 0.75 vụ/1.000 dân. Tỷ lệ ly hôn so với kết hôn là 25%, có nghĩa rằng, cứ 4 cặp vợ chồng đi đăng ký kết hôn thì một đôi ra tòa.
Ngày nay, thuật ngữ ly hôn không còn quá xa lạ đối với mọi người. Bởi lẽ, thuật ngữ ly hôn đã tồn tại từ rất lâu đời, khái niệm này lần đầu tiên được đề cập ở Việt Nam từ Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959. Theo đó “Ly hôn” là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án. Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định có hai phương thức ly hôn bao gồm: Thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.
Thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương là hai khái niệm pháp lý mang trong mình những tính chất, đặc điểm khác nhau. Hãy cùng nhìn vào những khía cạnh của cả hai loại ly hôn này, để hiểu rõ hơn trong từng trường hợp cụ thể, phương thức ly hôn nào sẽ được áp dụng và hồ sơ, thủ tục ly hôn như thế nào?
1. Khái niệm
Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng và không có sự thỏa thuận thống nhất về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, việc phân chia tài sản chung.
Thuận tình ly hôn là việc cả hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Như vậy, từ khái niệm ly hôn đơn phương ta có thể nhìn ra sự khác nhau giữa hai phương thức ly hôn này là đã có sự thỏa thuận thống nhất về con chung, tài sản, cấp dưỡng hay chưa. Nếu đã thỏa thuận được thì là thuận tình ly hôn ngược lại nếu chưa thỏa thuận được là ly hôn đơn phương.
Về mặt bản chất, ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự được kết thúc bằng bản án có hiệu lực của tòa án, chỉ cần chữ ký của người làm đơn (vợ hoặc chồng). Đối với giải quyết thuận tình ly hôn phải do hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên vào đơn ly hôn và được tiến hành theo thủ tục tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn bằng một quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự.
Lưu ý: Việc thỏa thuận giữa hai bên vợ chồng phải đồng ý về tất cả các vấn đề. Nếu có tranh chấp tài sản hoặc con chung hay cấp dưỡng thì tòa án sẽ giải quyết vụ án ly hôn.
2. Đặc điểm của hai phương thức ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cụ thể về đặc điểm thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn như sau:
Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân & gia đình 2014, thuận tình ly hôn phải đáp ứng đủ cả 3 điều kiện sau:
Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái;
Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Còn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân & gia đình 2014, đối với đơn phương ly hôn khi:
Một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trường hợp thuộc khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”. Như vậy, khi vợ đang có thai, vợ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.
Tuy nhiên, người vợ hoàn toàn có quyền làm đơn khởi kiện ly hôn hoặc thuận tình ly hôn. Trong trường hợp, người vợ đơn phương ly hôn nếu chồng có hành vi bạo lực gia đình; Chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình thì Tòa án xem xét giải quyết ly hôn.
3. Hồ sơ, thủ tục khi ly hôn
Để tránh tốn kém chi phí tiền bạc, thời gian và xử lý thủ tục ly hôn được nhanh hơn, vợ/chồng nên chuẩn bị trước đầy đủ các hồ sơ để cung cấp cho Tòa án. Căn cứ thông tin trên hồ sơ, Tòa án có thể tiến hành xác minh và giải quyết ly hôn một cách nhanh nhất.
Đối với ly hôn thuận tình, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
1. Đơn xin ly hôn thuận tình (hai vợ chồng đều phải ký vào đơn);
2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
4. Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
5. Thông tin định danh cá nhân (nếu có);
6. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Đối với ly hôn đơn phương, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
1. Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/ Thông tin định danh cá nhân (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện (bản sao có chứng thực);
4. Giấy khai sinh của con nếu có con chung (Bản sao chứng thực).
5. Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung đó.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm (khoản 1 Điều 35 BLTTDS).
Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết (Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Nếu bạn đang cần tìm một công ty luật uy tín, tinh thần trách nhiệm cao để giải quyết, xử lý các vấn đề tranh chấp trong ly hôn một cách nhanh chóng, hiệu quả thì Hãng Luật Khánh Dương chúng tôi sẽ là lựa chọn hàng đầu dành cho bạn. Với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, được các khách hàng đánh giá cao và tin tưởng tuyệt đối - Công ty Luật TNHH Khánh Dương & Các Cộng sự luôn tận tình phục vụ các mong muốn của khách hàng, giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn, tư vấn việc phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh trong ly hôn.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.633.717
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com


