Ý NGHĨA R®, TM™, C© TRÊN LOGO

Ý NGHĨA R®, TM™, C© TRÊN LOGO

    Những biểu tượng như R®, TM™, C© không còn là điều xa lạ khi chúng xuất hiện trên các logo, thương hiệu của sản phẩm và dịch vụ. Mỗi biểu tượng mang theo một ý nghĩa riêng vì thế việc hiểu rõ và phân biệt chúng là điều cần phải chú trọng. Vì đây là tiền đề đảm bảo rằng không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ được quyền lợi của mình mà còn tuân thủ đúng các quy định pháp luật. Bài viết "Ý nghĩa R®, TM™, C© trên logo" sẽ đi sâu vào giải thích rõ ràng về ý nghĩa và cách sử dụng của từng loại ký hiệu, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn quy định về quyền lợi, cũng như cách xử lý khi vi phạm sử dụng không đúng các ký hiệu này cũng như nội dung khác liên quan.

    1. Tổng quan về các ký hiệu R®, TM (™) và C© trên sản phẩm hàng hóa 
    Theo như quy định của Luật SHTT không có quy định về trường hợp sử dụng các ký hiệu R ®, TM (™) và C © trên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn áp dụng các thông lệ quốc tế do đặc thù của lĩnh vực SHTT vì thế các ký hiệu vẫn được giải thích theo từng trường hợp của mỗi loại biểu tượng, thương hiệu của từng loại sản phẩm, dịch vụ. Theo đó, các ký hiệu này liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu nhãn hiệu đối với sản phẩm của các doanh nghiệp. 

    Ví dụ một số nhãn hiệu lớn như Coca cola, Amazon, Pepsi,…cũng xuất hiện các ký tự quen thuộc này.

    Hình ảnh minh họa

    Các ký hiệu R ®, TM (™) và C © trên sản phẩm hàng hóa thường được thể hiện để phân biệt nhãn hiệu của các sản phẩm, dịch vụ hoặc của công ty này với công ty khác.

    Nhãn hiệu được hiểu đơn giản là bất kỳ từ, chữ cái, số, hình ảnh, hình dạng hoặc nhãn nào thể hiện độc lập hoặc kết hợp với các yếu tố này. Nhằm phân biệt hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau.

    + Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.

    + Nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ, phải đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ và có hiệu lực tại thời điểm được cấp văn bằng bảo hộ.

    + Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022. Phạm vi bảo hộ được xác định theo nguyên tắc lãnh thổ, chủ nhãn hiệu đăng ký bảo hộ tại quốc gia nào sẽ chỉ được bảo hộ tại quốc gia đó.

    + Thời gian bảo hộ nhãn hiệu: 10 năm (kể từ ngày nộp hồ sơ). Có thể xin gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 10 năm. (Để gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm đ khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022.)

    a. Ký hệu TM (™) được hiểu là Trademark (có nghĩa là nhãn hiệu) 
    Đối với ký hiệu này thường đại diện cho Nhãn hiệu, được các Doanh nghiệp sử dụng trong thời gian chờ Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng bảo hộ cho thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của mình. Các Doanh nghiệp thường sử dụng ký hiệu TM (™) như một dạng ký hiệu đặc biệt để đại diện cho nhãn hiệu của họ. Mục đích của việc này nhắm đến mục tiêu nhấn mạnh quyền sở hữu và quyền sử dụng nhãn hiệu trong lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra, đây còn lời cảnh báo của Doanh nghiệp đối với các bên thứ ba về nguy cơ phát sinh những vấn đề pháp lý trong tương lai nếu có ý định xâm phạm. Điều này giúp đề phòng trước việc cá nhân hoặc tổ chức khác có ý định sử dụng tên thương hiệu hoặc mẫu sáng tạo nhãn hiệu của doanh nghiệp, có thể gây ra tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ.

    Khi sử dụng ký hiệu TM (™) không yêu cầu doanh nghiệp phải đăng ký, nhưng một khi có tranh chấp về việc xâm phạm nhãn hiệu từ bên thứ ba, thì ký hiệu TM (™) không đảm bảo bảo vệ quyền lợi của Doanh nghiệp như chủ sở hữu thực sự. Điều này là do ký hiệu TM (™) chỉ có ý nghĩa khẳng định nhãn hiệu và mục đích của nó là để ngăn chặn sự xâm phạm chứ không mang ý nghĩa giá trị pháp lý. Do đó, khách hàng và các Doanh nghiệp khác có thể hiểu rằng nhãn hiệu chưa được đăng ký bảo hộ, và trong trường hợp này Doanh nghiệp sẽ tự bảo vệ nhãn hiệu của mình.

    b. Ký hệu R® được hiểu là Registered (có nghĩa là đã được đăng ký)
    Khi một Doanh nghiệp sử dụng ký hiệu R® việc này nhằm biểu thị cho việc một nhãn hiệu đã đăng ký và được bảo hộ pháp lý. Khi thấy ký hiệu Registered® đi kèm theo một nhãn hiệu (bao gồm tên, biểu tượng, hình ảnh, màu sắc,...), đó là dấu hiệu của việc nhãn hiệu đó đã được đăng ký bảo hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Logo, thương hiệu đi kèm ký hiệu này xuất hiện khi Doanh nghiệp đã đăng ký bảo hộ và là chủ sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu được bảo hộ. Khi xuất hiện bất kỳ vi phạm nào từ bên thứ ba, nhãn hiệu đã đăng ký của Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được bảo vệ theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm được quyền và lợi ích.

    Với nhãn hiệu đã được đăng ký còn có mục đích thông báo và khẳng định cho khách hàng và các Doanh nghiệp khác biết rằng nhãn hiệu đó đã được đăng ký và bảo hộ bởi pháp luật. Còn đối với trường hợp của nhãn hiệu chưa đăng ký hoặc đang trong thời gian chờ cấp bằng bảo hộ thì Doanh nghiệp không được phép sử dụng ký hiệu này.

    Doanh nghiệp cần lưu ý khi đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu:
    - Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022) như sau:

    + Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;

    + Phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

    Ngoài ra, thời gian bảo hộ là trong vòng 10 năm kể từ này nộp hồ sơ. Hơn nữa, sau khi hết hạn 10 năm, cá nhân hay tổ chức sở hữu sản phẩm phải có trách nhiệm gia hạn với mỗi lần gia hạn là 10 năm, không giới hạn số lần gia hạn.

    - Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu được quy định chung tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).

    - Quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định chung tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).

    Ví dụ: Những thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam sử dụng ký hiệu R® trên logo thương hiệu, nhãn hiệu như:

    - Logo thương hiệu của Công ty Cổ phần FPT là công ty thuộc top 20 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam, với ba lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: Công nghệ, Viễn thông và Giáo dục. Cũng sử dụng ký hiệu R® ở góc phải phía dưới của logo. Ký hiệu này thể hiện rằng logo thương hiệu của công ty đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

    - Logo của Công ty Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim, ký hiệu R® được đặt ở phía trên bên phải của chữ “NguyenKim”

    - Và một số nhãn hiệu khác khi đã đăng ký công nhận và được cấp bằng bảo hộ từ cơ quan có thẩm quyền. Cũng sử dụng ký hiệu này nhằm khẳng định quyền sở hữu cũng như quyền lợi ích của Doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu đã được sự công nhận và bảo hộ.

    - Quyền tự bảo vệ được quy định chung tại Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).

    Dùng ký hiệu (R) khi chưa đăng ký nhãn hiệu sẽ bị phạt? – CIS Law Firm

    Hình ảnh minh họa

    c. Ký hệu C© được hiểu là Copyrighted (có nghĩa là bản quyền)
    Ký hiệu bản quyền (©) là ký hiệu đại diện cho quyền sở hữu tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và các tác phẩm khác được ghi nhận cụ thể và rõ ràng tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành. Ký hiệu bản quyền không chỉ đơn thuần là biểu tượng, mà còn là một công cụ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của tác giả đối với các tác phẩm của mình. Điều này đồng nghĩa với việc tác phẩm của họ đã được đăng ký và được công nhận bảo hộ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cố ý sử dụng sai quy định xâm phạm sẽ bị xử phạt hành chính hay trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm theo quy định tại Điều 199 về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

    Ngoài ra, Copyrighted được áp dụng cho các sản phẩm mang tính sáng tạo của tác giả, người mà đã tạo ra tác phẩm, ý tưởng, thông tin…Nếu muốn sử dụng các tác phẩm, ý tưởng, thông tin của họ cần có sự đồng thuận từ người sở hữu chúng.

    Hình ảnh minh họa

    3. Xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm bảo hộ quyền sở hữu
    Căn cứ theo quy định Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP về mức xử phạt vi phạm quy định chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như sau:

    “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Chỉ dẫn sai về đối tượng, yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

    b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

    c) Chỉ dẫn sai hoặc không ghi chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

    2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc cải chính công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này;

    c) Buộc sửa đổi, bổ sung chỉ dẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.”

    Tại Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

    “1. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.

    Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.”

    Theo các quy định trên, có thể thấy mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc cải chính đối với hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Ngoài ra, tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành về các biện pháp dân sự còn áp dụng như buộc cải chính, bồi thường thiệt hại,… đối với hành xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Đặc điểm của biện pháp dân sự có thể chủ động trong quá trình xử lý, thu thập chứng cứ và đưa ra mức bồi thường dựa trên những thiệt hại thực tế mà mình chứng minh được.. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính, hình sự quy định tại Điều 211, 212 Luật này.

    Vi phạm các quy định về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về mặt pháp lý, kinh tế và cũng ảnh hưởng lớn đến uy tín của tổ chức, doanh nghiệp đối với cộng đồng và khách hàng. Để tránh những rủi ro không đáng các tổ chức, doanh nghiệp cần lưu ý và tuân thủ chặt chẽ các quy định khi sử dụng các ký hiệu bảo hộ như R ®, TM (™) và C © trên sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ.

    4. Tại sao nên sử dụng ký hiệu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
    Việc sử dụng các ký hiệu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như R®, TM™ và C© trong logo của các doanh nghiệp tại Việt Nam không chỉ là để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp mà còn là một chiến lược tối ưu để xây dựng, phát triển thương hiệu của Doanh nghiệp như:

     - Nâng cao uy tín: ký hiệu R® trên logo, doanh nghiệp không chỉ thể hiện Doanh nghiệp đã được bảo hộ với các cơ quan có thẩm quyền mà còn có thông điệp về chất lượng và uy tín. Giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi biết rằng sản phẩm của họ được bảo vệ và có nguồn gốc rõ ràng. Cũng như thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp dành cho người tiêu dùng về trách nhiệm của họ đối với sản phẩm. Việc sử dụng các ký hiệu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không chỉ bảo vệ quyền sở hữu đối với thương hiệu, sản phẩm mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu hiệu quả.

    - Ngăn chặn tối ưu thiệt hại của Doanh nghiệp khi bị xâm phạm: Các ký hiệu bảo hộ nhãn hiệu giúp ngăn chặn hành vi xâm phạm của cá nhân, tổ chức khác khi họ giả mạo sử dụng các ký hiệu đã đăng ký để thu về nguồn lợi bất chính. Điều này tăng giá trị thương hiệu và bảo đảm tối đa quyền và lợi ích của Doanh nghiệp.

    - Mang ý nghĩa độc quyền thương hiệu: Ký hiệu trên logo còn mang ý nghĩa về quyền sở hữu. Khi đăng ký quyền sở hữu và được cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu của mình, Doanh nghiệp có quyền sử dụng độc quyền trong lĩnh vực đã đăng ký. Điều này tạo nên sự nổi bật trong tâm trí người tiêu dùng. Tiềm năng mang lại giá trị nguồn thu lợi nhuận.

    - Phản ánh Triết lý Doanh nghiệp: Việc sử dụng ký hiệu bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là về quyền lợi pháp lý mà còn phản ánh triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Nó thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với chất lượng, tính độc đáo và trách nhiệm với người tiêu dùng. Những ý tưởng này cùng với các phân tích sâu sắc làm nổi bật rằng việc sử dụng ký hiệu bảo hộ nhãn hiệu không chỉ bảo vệ quyền sở hữu mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu hiệu quả.

    Bài viết trên chúng tôi đã giải đáp phần nào về ý nghĩa những ký hiệu R ®, TM (™), và C © trên logo là gì? Bên cạnh đó, đề cập đến các quy định liên quan đến xử lý vi phạm cũng như tại sao nên sử dụng các ký hiệu này trên logo cũng như những vấn đề pháp lý liên quan từ đó giúp đọc giả có cái nhìn tổng quan và nắm rõ hơn về ý nghĩa những ký hiệu R ®, TM (™), và C © trên logo. Chân thành cảm ơn quý đọc giả đã dành thời gian cũng như đồng hành cùng chúng tôi chia sẻ vấn đề liên quan đến chủ đề này.

    Cùng chuyên mục
    hotline Hotline: 1900.633.717
    X