Ngày nay, toàn cầu hoá kinh tế là đặc trưng và xu hướng phát triển phổ biến của nền kinh tế thế giới, nó lôi cuốn sự tham gia của hầu hết các nước, các nền kinh tế, bất luận đó là nền kinh tế có quy mô và trình độ phát triển ra sao và thuộc chế độ chính trị xã hội nào. Do đó, xu thế này không chỉ phổ biến ở các Tập đoàn kinh tế, các Công ty xuyên quốc gia lớn mạnh có tên tuổi trên toàn thế giới với thị trường kinh doanh rộng lớn, mà còn rất nhiều Công ty có quy mô vừa và nhỏ cũng tăng cường mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình trên thị trường quốc tế bằng cách tiến hành xúc tiến đầu tư xuyên quốc gia. Một hình thức hiện diện thương mại ở nước ngoài đầu tiên, an toàn và đơn giản cho các nhà đầu tư đó là thành lập Văn phòng đại diện tại các quốc gia muốn mở rộng thị trường.
Việt Nam chính thức gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007 và cũng đang hòa vào xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì thế, Việt Nam nhanh chóng trở thành một thị trường hấp dẫn thu hút nhiều nhà đầu tư, kéo theo đó là sự xuất hiện của nhiều Văn phòng đại diện hay Chi nhánh của thương nhân nước ngoài.
Trong bài viết này, Hãng Luật Khánh Dương sẽ tập trung phân tích về hình thức hiện diện thương mại Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Về các điều kiện để thành lập Văn phòng đại diện và trưởng Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài cần lưu ý điều gì?
1. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
Căn cứ Điều 16 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được quy định như sau:
Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.
Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.
2. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Trong xu hướng toàn cầu hoá kinh tế ngày nay, với mong muốn mở rộng thị trường vượt ra khỏi biên giới nội địa, thương nhân nước ngoài thường thiết lập một hiện diện thương mại tại các quốc gia mình muốn quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại hoặc thực hiện dự án đầu tư. Văn phòng đại diện chính là một trong những hình thức hiện diện thương mại được thương nhân nước ngoài lựa chọn để thiết lập trong giai đoạn tìm hiểu môi trường kinh doanh ban đầu trước khi mở Chi nhánh hoặc Công ty để hoạt động thương mại.
Theo khoản 6 Điều 3 Luật Thương mại hiện hành quy định: “Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.”
3. Điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Việc thành lập Văn phòng đại diện là một trong những cách tìm hiểu môi trường kinh doanh, đây là hình thức hiện diện thương mại đơn giản nhất. Loại hình này giúp thương nhân nước ngoài thăm dò thị trường, cũng như tìm hiểu hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách của Nhà nước, nếu thấy phù hợp thì mới xúc tiến việc đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào quốc gia đó.
Khi muốn đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật về điều kiện thành lập. Cụ thể theo Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
4. Trưởng Văn phòng đại diện công ty nước ngoài cần lưu ý điều gì?
Một số điều mà trưởng Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài phải lưu ý khi hoạt động thương mại tại Việt Nam. Căn cứ theo Điều 33, Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
Thứ nhất, về trách nhiệm: Trưởng Văn phòng đại diện phải chịu trách nhiệm trước thương nhân nước ngoài về hoạt động của mình và của Văn phòng đại diện trong phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền. Trưởng Văn phòng đại diện phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trong trường hợp thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền.
Thứ hai, về việc uỷ quyền cho người khác khi xuất cảnh khỏi Việt Nam: Trưởng Văn phòng đại diện phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Việc ủy quyền này phải được sự đồng ý của thương nhân nước ngoài. Trưởng Văn phòng đại diện vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
Nếu hết thời hạn uỷ quyền mà trưởng Văn phòng đại diện vẫn chưa trở lại Việt Nam và không có uỷ quyền khác thì người đang được uỷ quyền tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của trưởng Văn phòng đại diện cho đến khi người này trở lại làm việc hoặc thương nhân nước ngoài bổ nhiệm người khác làm trưởng Văn phòng đại diện.
Thứ ba, về việc bổ nhiệm trưởng Văn phòng đại diện khác khi: Trường hợp trưởng Văn phòng đại diện không hiện diện tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế mất năng lực hành vi dân sự thì thương nhân nước ngoài phải bổ nhiệm người khác làm trưởng Văn phòng đại diện.
Thứ tư, các chức vụ không được kiêm nhiệm: Trưởng Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:
Người đứng đầu Chi nhánh của cùng một thương nhân nước ngoài;
Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài khác;
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài đó hoặc thương nhân nước ngoài khác;
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Thứ năm, về việc uỷ quyền khi thực hiện hoạt động thương mại: Trong trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện được thương nhân nước ngoài ủy quyền giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết thì thương nhân nước ngoài phải thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản cho từng lần giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết.
Việc thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam là có thể xem là bước đầu để thương nhân nước ngoài tiến hành thăm dò thị trường nước ta. Thông qua hoạt động này để họ đánh giá các chính sách và điều kiện để đầu tư có phù hợp với chiến lược hội nhập kinh tế hay không. Khi đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện luật định và những vấn đề pháp lý liên quan. Để có thể đơn giản hoá các vấn đề về pháp lý, thương nhân nước ngoài có thể tìm đến Hãng Luật Khánh Dương. Chúng tôi với hơn 15 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn, hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam một cách nhanh chóng.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
Nếu như kết hôn là việc hệ trọng của cả một đời người thì đối với ly hôn lại là bước đi đánh dấu một chương hoàn toàn mới trong cuộc đời. Trong thế giới hôn nhân đầy biến động, việc đưa ra quyết định ly hôn không phải lúc nào cũng dễ dàng. Khi mà cả hai vợ chồng không thể tìm được hạnh phúc, tiếng nói chung trong chính tổ ấm mà mình gây dựng thì ly hôn là điều tất yếu để cả hai có tiếp tục tìm được một cuộc đời mới hạnh phúc hơn.
Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, năm 2023 đã có trên 60.000 vụ ly hôn được thụ lý, tương đương 0.75 vụ/1.000 dân. Tỷ lệ ly hôn so với kết hôn là 25%, có nghĩa rằng, cứ 4 cặp vợ chồng đi đăng ký kết hôn thì một đôi ra tòa.
Ngày nay, thuật ngữ ly hôn không còn quá xa lạ đối với mọi người. Bởi lẽ, thuật ngữ ly hôn đã tồn tại từ rất lâu đời, khái niệm này lần đầu tiên được đề cập ở Việt Nam từ Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959. Theo đó “Ly hôn” là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án. Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định có hai phương thức ly hôn bao gồm: Thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.
Thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương là hai khái niệm pháp lý mang trong mình những tính chất, đặc điểm khác nhau. Hãy cùng nhìn vào những khía cạnh của cả hai loại ly hôn này, để hiểu rõ hơn trong từng trường hợp cụ thể, phương thức ly hôn nào sẽ được áp dụng và hồ sơ, thủ tục ly hôn như thế nào?
1. Khái niệm
Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng và không có sự thỏa thuận thống nhất về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, việc phân chia tài sản chung.
Thuận tình ly hôn là việc cả hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Như vậy, từ khái niệm ly hôn đơn phương ta có thể nhìn ra sự khác nhau giữa hai phương thức ly hôn này là đã có sự thỏa thuận thống nhất về con chung, tài sản, cấp dưỡng hay chưa. Nếu đã thỏa thuận được thì là thuận tình ly hôn ngược lại nếu chưa thỏa thuận được là ly hôn đơn phương.
Về mặt bản chất, ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự được kết thúc bằng bản án có hiệu lực của tòa án, chỉ cần chữ ký của người làm đơn (vợ hoặc chồng). Đối với giải quyết thuận tình ly hôn phải do hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên vào đơn ly hôn và được tiến hành theo thủ tục tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn bằng một quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự.
Lưu ý: Việc thỏa thuận giữa hai bên vợ chồng phải đồng ý về tất cả các vấn đề. Nếu có tranh chấp tài sản hoặc con chung hay cấp dưỡng thì tòa án sẽ giải quyết vụ án ly hôn.
2. Đặc điểm của hai phương thức ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cụ thể về đặc điểm thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn như sau:
Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân & gia đình 2014, thuận tình ly hôn phải đáp ứng đủ cả 3 điều kiện sau:
Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái;
Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Còn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân & gia đình 2014, đối với đơn phương ly hôn khi:
Một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trường hợp thuộc khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”. Như vậy, khi vợ đang có thai, vợ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.
Tuy nhiên, người vợ hoàn toàn có quyền làm đơn khởi kiện ly hôn hoặc thuận tình ly hôn. Trong trường hợp, người vợ đơn phương ly hôn nếu chồng có hành vi bạo lực gia đình; Chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình thì Tòa án xem xét giải quyết ly hôn.
3. Hồ sơ, thủ tục khi ly hôn
Để tránh tốn kém chi phí tiền bạc, thời gian và xử lý thủ tục ly hôn được nhanh hơn, vợ/chồng nên chuẩn bị trước đầy đủ các hồ sơ để cung cấp cho Tòa án. Căn cứ thông tin trên hồ sơ, Tòa án có thể tiến hành xác minh và giải quyết ly hôn một cách nhanh nhất.
Đối với ly hôn thuận tình, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
1. Đơn xin ly hôn thuận tình (hai vợ chồng đều phải ký vào đơn);
2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
4. Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
5. Thông tin định danh cá nhân (nếu có);
6. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Đối với ly hôn đơn phương, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
1. Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/ Thông tin định danh cá nhân (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện (bản sao có chứng thực);
4. Giấy khai sinh của con nếu có con chung (Bản sao chứng thực).
5. Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung đó.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm (khoản 1 Điều 35 BLTTDS).
Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết (Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Nếu bạn đang cần tìm một công ty luật uy tín, tinh thần trách nhiệm cao để giải quyết, xử lý các vấn đề tranh chấp trong ly hôn một cách nhanh chóng, hiệu quả thì Hãng Luật Khánh Dương chúng tôi sẽ là lựa chọn hàng đầu dành cho bạn. Với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, được các khách hàng đánh giá cao và tin tưởng tuyệt đối - Công ty Luật TNHH Khánh Dương & Các Cộng sự luôn tận tình phục vụ các mong muốn của khách hàng, giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn, tư vấn việc phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh trong ly hôn.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là một vấn đề vô cùng phong phú. Trong quan hệ dân sự này, vấn đề thừa kế được coi là một lĩnh vực quan trọng. Việc xác định để lại thừa kế và hưởng thừa kế có ý nghĩa lớn đối với việc xác lập quyền sở hữu. Thừa kế có yếu tố nước ngoài là một loại quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, đã xuất hiện từ lâu và được xem như là một hiện tượng tất yếu khách quan của giao lưu dân sự quốc tế.
1. Thừa kế có yếu tố nước ngoài
Theo Điều 663 BLDS 2015 quy định các trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài bao gồm:
- Người để lại tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Người thừa kế tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tài sản thừa kế ở nước ngoài.
Thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Điều 680 BLDS 2015:
- Khoản 1 Điều 680 BLDS 2015 quy định: “Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết”.
Các vấn đề về nội dung của di chúc, thời điểm mở thừa kế, di sản thừa kế,… đều được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
- Khoản 2 Điều 680 BLDS 2015 quy định: “Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản”. Bất động sản là một loại tài sản đặc biệt, do đặc tính gắn liền với đất đai, mà đất đai là một phần lãnh thổ của quốc gia, vì vậy việc thực hiện quyền thừa kế với loại tài sản này sẽ có những điểm khác biệt.
Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được hiểu là người hưởng di sản thừa kế hay người còn sống có được sở hữu bất động sản hay không hoàn toàn do pháp luật của nước nơi có bất động sản quy định.
2. Điều kiện để người nước ngoài được nhận thừa kế di chúc
Căn cứ Điều 630 BLDS 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:
- Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
3. Thừa kế theo pháp luật áp dụng trong những trường hợp nào?
Những trường hợp thừa kế theo pháp luật theo Điều 650 BLDS 2015 được áp dụng trong trường hợp như sau:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận quyền sử dụng đất
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao (điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024);
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự (điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024);
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024);
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất (điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024);
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất (điểm m khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024).
5. Hồ sơ khai nhận, phân chia di sản
Thỏa thuận phân chia di sản:
- Theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng 2014 những người thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế . Trong đó, người thừa kế có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
- Thỏa thuận phân chia di sản là việc thỏa thuận xác định cụ thể từng phần di sản mà mỗi người thừa kế được hưởng. Khi người đồng thừa kế ở nước ngoài thì có thể ủy quyền cho một người nào đó ở Việt Nam để tiến hành thực hiện thỏa thuận phân chia di sản trong phạm vi quyền hạn của mình.
Khai nhận di sản:
- Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2014 những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản.
- Để phân chia di sản người thừa kế phải tiến hành khai nhận di sản và để được hưởng thừa kế phải thực hiện các bước sau: chuẩn bị hồ sơ kê khai di sản thừa kế, làm thủ tục khai nhận, phân chia di sản tại UBND xã, phường hoặc văn phòng công chứng, chứng thực; tiến hành chia di sản.
Hồ sơ khai nhận di sản:
- Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Giấy tờ chứng minh tài sản yêu cầu phân chia là di sản thừa kế của người đã chết để lại;
- Văn bản di chúc (nếu có);
- Liệt kê danh sách những người được hưởng thừa kế kèm theo giấy tờ tùy thân của họ (CMND, CCCD, hộ chiếu) và giấy tờ chứng minh những người này có quyền được hưởng thừa kế (giấy khai sinh);
- Các giấy tờ chứng minh nghĩa vụ tài chính phải thực hiện của người chết để lại (nếu có);
- Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế (nếu có);
- Dự thảo phương án phân chia di sản thừa kế.
6. Một số lưu ý khi đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài
6.1. Về quy định được công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài:
Theo quy định của Luật nhà ở năm 2014 thì kể từ ngày 01/07/2015, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài không chỉ được nhận thừa kế giá trị di sản mà có thể được đứng tên trên Giấy chứng nhận. Đây là một quy định mở, tạo điều kiện thuận lợi cho người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có thể hợp thức hóa việc được tự mình đứng tên quyền sử dụng và quyền sở hữu đất đai – nhà ở. Cụ thể, Luật Nhà ở 2014 quy định:
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 8);
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong các trường hợp Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ (điểm b khoản 2 Điều 160).
6.2. Về thuế thu nhập phải chịu trong trường hợp chuyển nhượng đất được thừa kế:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa cha mẹ đẻ với con đẻ thuộc diện không phải chịu thuế. Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập có được do chuyển nhượng tài sản là bất động sản là thu nhập phải chịu thuế.
Tuy nhiên, đối với thu nhập có được do chuyển nhượng tài sản được hưởng thừa kế, người chuyển nhượng sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
Do vậy, người nhận thừa kế muốn chuyển nhượng di sản thừa kế là nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mảnh đất này là tài sản duy nhất thuộc sở hữu của bạn tại Việt Nam hoặc chỉ chuyển nhượng mảnh đất đó cho những người thân thích trong gia đình (bao gồm: ông bà nội (ngoại); cha mẹ nuôi, cha mẹ chồng (vợ); anh chị em ruột).
6.3. Về vấn đề chuyển số tiền có được do chuyển nhượng đất được thừa kế ra nước ngoài:
Trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại Việt Nam khi nhận giá trị di sản thừa kế có quyền được chuyển số tiền đó ra nước ngoài theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối. Cụ thể, công dân Việt Nam đại diện cho người thừa kế ở nước ngoài được liên hệ với Ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ (có được do thừa kế) ra nước ngoài.
Trên đây là các vấn đề liên quan đến khai nhận, phân chia di sản thừa kế khi có người thừa kế ở nước ngoài theo pháp luật hiện hành. Nếu bạn còn thắc mắc hay cần tư vấn hỗ trợ gì về dịch vụ di chúc, khai nhận, phân chia di sản thừa kế thì hãy liên hệ ngay HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG để được giải đáp một cách nhanh chóng nhất.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có 2 phương thức ly hôn là đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn. Trong đó, thuận tình ly hôn là phương thức phổ biến và đem lại sự thuận tiện, nhanh chóng giúp cho mối quan hệ của cả hai bên được êm dịu, tránh những tranh chấp – cãi vã xảy ra. Tuy nhiên, có những tình huống đặc biệt khi một trong hai bên đang thi hành án phạt tù, điều này làm cho quá trình ly hôn trở nên phức tạp hơn và đặt ra nhiều thách thức pháp lý về hồ sơ, thủ tục khi tiến hành ly hôn.
Trong phạm vi bài viết này, Hãng Luật Khánh Dương chúng tôi sẽ phân tích, đi sâu vào các quy định của pháp luật hiện hành xoay quanh chủ đề đồng thuận ly hôn trong trường hợp một trong hai bên, có thể là vợ hoặc chồng, đang thi hành án phạt tù. Đồng thời, nhằm cung cấp cho mọi người những kiến thức pháp lý liên quan đến quy trình thực hiện, hồ sơ và trình tự tiến hành đồng thuận ly hôn và làm rõ những ảnh hưởng trong quá trình thi hành án phạt tù đối với quyết định và quá trình giải quyết ly hôn.
1. Đồng thuận ly hôn là gì?
Đồng thuận ly hôn hay thuận tình ly hôn là việc cả hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Điều kiện: Đối với giải quyết thuận tình ly hôn phải đáp ứng các điều kiện như sau:
Hai vợ chồng thực sự tự nguyện, không bị ép buộc;
Hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên vào đơn ly hôn;
Đã thỏa thuận về việc chia tài sản chung, nợ chung và con chung;
Thuận tình ly hôn được tiến hành theo thủ tục tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn bằng một quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự.
Căn cứ: Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định như sau:
“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”
Như vậy theo quy định của pháp luật, người đang thi hành án có bị hạn chế quyền ly hôn không?
Pháp luật chỉ giới hạn quyền ly hôn đối với một số trường hợp cụ thể. Đó là trường hợp người vợ đang có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được yêu cầu ly hôn đơn phương.
Đối với người đang thi hành án, địa vị pháp lý của họ sẽ có một số điểm khác so với công dân bình thường ngoài xã hội. Họ sẽ bị hạn chế một số quyền công dân. Điều này được quy định cụ thể tại Luật Thi hành án hình sự năm 2019.
Ngoài ra, pháp luật hiện hành không có bất kì một quy định nào hạn chế việc ly hôn của người đang chấp hành hình phạt tù. Có nghĩa là người đang phải chấp hành hình phạt tù vẫn có quyền ly hôn. Cũng như vợ/chồng của người đang phải chấp hành hình phạt tù có quyền ly hôn với người đang phải thi hành án.
Do đó, hoàn toàn có thể tiến hành thủ tục ly hôn với người đang chấp hành án phạt tù, kể cả trong trường hợp ly hôn thuận tình hay đơn phương ly hôn.
2. Thủ tục tiến hành ly hôn thuận tình trong trường hợp Vợ hoặc Chồng đang thi hành án phạt tù
Thuận tình ly hôn là một phương án hữu hiệu cho các đôi vợ chồng muốn giải quyết việc ly hôn được nhanh gọn đồng thời giữ được thiện cảm, thân thiện trong mối quan hệ giữa cả hai bên, tránh những trường hợp khi ly hôn xong lại không thể nhìn mặt nhau, thậm chí là thù ghét nhau. Đặc biệt hơn trong trường hợp Vợ hoặc Chồng đang thi hành án phạt tù thì để việc ly hôn diễn ra suôn sẻ cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ pháp lý có liên quan.
Trong trường hợp vợ chồng cùng thống nhất về việc giải quyết ly hôn, thỏa thuận quyền nuôi con, cấp dưỡng và tài sản khi ly hôn thì hồ sơ, trình tự thực hiện thuận tình ly hôn với người đang chấp hành án như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Hai bên vợ chồng phải chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình một bản bao gồm:
Đơn xin ly hôn thuận tình;
Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
Bản sao CMND/CCCD có công chứng của vợ và chồng;
Bản sao giấy khai sinh của con chung;
Các giấy tờ chứng minh về tài sản;
Các văn bản liên quan đến việc đang thụ án tù giam của vợ hoặc chồng (bản án, quyết định thi hành án phạt tù);
Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nếu một bên không muốn thực hiện thủ tục hòa giải;
Đơn đề nghị giải quyết ly hôn vắng mặt nếu người đang chấp hành án không thể tham gia phiên tòa.
Bước 2: Nộp hồ sơ: Sau khi đã có đầy đủ hồ sơ xin ly hôn, đương sự sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin ly hôn thuận tình đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết, ở đây là Tòa án nhân dân nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng hoặc tòa án nơi vợ hoặc chồng đang thụ án.
Bước 3: Thụ lý hồ sơ và giải quyết vụ án
Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn ly hôn thuận tình và giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu ly hôn thuận tình nếu xét thấy hồ sơ hợp lệ Thẩm phán tiến hành thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý đơn yêu cầu.
Việc ly hôn thuận tình với người đang chấp hành án tù sẽ được giải quyết theo thủ tục chung.
Sau khi tòa án tiến hành lấy lời khai của vợ hoặc chồng và mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Trong trường hợp người đang chấp hành án tù có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải hoặc có đơn đề nghị vắng mặt thì Thẩm phán giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo thủ tục vắng mặt.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
Chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông trong Công ty Cổ phần không chỉ là một quyết định chiến lược mà còn là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực kinh tế và pháp lý. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các khía cạnh về thuế, các nghĩa vụ mà cổ đông và các cá nhân, tổ chức khác phải thực hiện khi tham gia vào quy trình chuyển nhượng cổ phần, chứng khoán của công ty cổ phần.
1. Quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ trong công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Tổ chức, cá nhân nắm giữ cổ phần được gọi là các cổ đông của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trong phạm vi số vốn đã góp.
Cũng theo điểm đ khoản 1 Điều 111 và khoản 1 Điều 127 Luật này, cho phép các cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác, miễn không thuộc trường hợp không được chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng theo điều lệ công ty và khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.
Có 2 phương thức chuyển nhượng cổ phần theo khoản 1 Điều 127 Luật này, bao gồm: chuyển nhượng bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Đối với trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng, các giấy tờ chuyển nhượng phải được cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của họ ký, có xác nhận của Người đại diện pháp luật của Công ty Cổ phần
Đối với trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
2. Các loại thuế trong quá trình chuyển nhượng cổ phần
Ngoài các quy định về chuyển nhượng cổ phần cũng như quyền và nghĩa vụ của cổ đông khi chuyển nhượng thì vấn đề kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ về thuế cũng là một vấn đề mà các cổ đông cần nắm rõ và thực hiện đầy đủ theo quy trình của pháp luật thuế.
a. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu được nộp vào Ngân sách nhà nước, thuế này đánh trực tiếp vào các khoản thu nhập doanh nghiệp phải chịu thuế.
Đối với cổ đông là doanh nghiệp, việc chuyển nhượng cổ phần sẽ đem lại một khoản thu nhập cho doanh nghiệp. Theo đó tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP về luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán… đều thuộc thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Cụ thể theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC đã quy định rõ phạm vi của thu nhập chuyển nhượng chứng khoán bao gồm các thu nhập có được từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu của công ty cổ phần.
Như vậy thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần thuộc danh mục các loại thu nhập phải chịu thuế TNDN.
Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán:
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế x 20%
Trong đó, theo Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn cụ thể cách xác định thu nhập tính thuế bằng công thức như sau:
Thu nhập tính thuế = Giá bán chứng khoán (1) - Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng (2) - Các chi phí liên quan đến chuyển nhượng (3)
Trong đó:
(1) Giá bán chứng khoán được xác định căn cứ vào loại chứng khoán của công ty cổ phần.
Nếu là chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán là giá thực tế bán chứng khoán theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.
Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
(2) Giá mua chứng khoán cũng được xác định tương tự.
Theo đó nếu là chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán.
Chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
(3) Các chi phí liên quan đến chuyển nhượng là các khoản chi mà trên thực tế doanh nghiệp phải chi trả trong hoạt động chuyển nhượng.
Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác;
Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Như vậy, khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần, các doanh nghiệp cần xác định rõ loại hình của công ty phát hành chứng khoán đó là công ty cổ phần hay công ty đại chúng đã niêm yết để xác định đúng giá mua và bán của chứng khoán theo luật. Bên cạnh đó, việc khấu trừ các khoản chi phí liên quan đến chuyển nhượng cũng phải đảm bảo xuất trình đủ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp để được công nhận.
Ví dụ: Cổ đông là doanh nghiệp A chuyển nhượng 500.000 cổ phần của mình trong CTCP B cho doanh nghiệp C với mệnh giá là 10.000 đồng, tổng giá trị cổ phần là 5.000.000.000 VNĐ. Hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng với giá là 6.000.000.000 VNĐ. Trong năm X, hoạt động chuyển nhượng chứng khoán đã giúp doanh nghiệp A lãi 1 tỷ đổng, ngoài ra còn lãi thêm 2 tỷ đồng từ hoạt động kinh doanh mỹ phẩm.
=> Trong trường hợp này giá bán chứng khoán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng (trừ trường hợp chứng khoán niêm yết, và chứng khoán của công ty giao dịch chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch). Do đó giá chuyển nhượng sẽ là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng là 6.000.000.000 VNĐ.
=> Như vậy trong năm X, doanh nghiệp A có thu nhập là 3 tỷ đồng, và sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20%, tạm tính là 3 tỷ đồng x 20%.
b. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC) Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân quy định các đối tượng chịu thuế bao gồm có hoạt động chuyển nhượng vốn. Cụ thể đó là khoản thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng cổ phiếu, chuyển nhượng cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần.
Như vậy, lợi nhuận từ các hoạt động chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần của cá nhân đều là khoản thu chịu thuế thu nhập cá nhân và phải đóng và kê khai theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán:
Thông tư 111/2013/TT-BTC trước đây quy định có 2 cách tính thuế thu nhập cá nhân cho hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là áp dụng thuế suất 20% hoặc áp thuế suất 0,1%. Tuy nhiên điều này đã được sửa đổi và thay thế bằng quy định thống nhất 1 cách tính thuế là áp mức thuế suất 0,1% trên từng lần chuyển nhượng.
Theo đó Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x 0,1%
Trong đó, giá chuyển nhượng được xác định như sau:
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chứng khoán sẽ được xác định dựa trên giá chuyển nhượng từng lần và mức thuế suất là 0,1%. Bên cạnh đó, cá nhân khi chuyển nhượng cần xác định rõ loại chứng khoán chuyển nhượng của mình có phải chứng khoán được phát hành bởi công ty đại chúng hay không, điều này giúp cá nhân xác định đúng mức giá chuyển nhượng trên thực tế. Công thức tính thuế này được áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam và không phân biệt chuyển nhượng được thực hiện ở Việt Nam hay nước ngoài (Theo Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
+ Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
c. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Điều 2 Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2016 định nghĩa về thuế giá trị gia tăng như sau: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”. Như vậy, vấn đề đặt ra là nếu hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có đem lại lợi nhuận cho bên chuyển nhượng thì phần lợi nhuận đó có được tính là “giá trị tăng thêm" và bị tính thuế giá trị gia tăng hay không?
Giải thích vấn đề trên, căn cứ vào Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng, trong đó điểm d khoản 8 nêu rõ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác của doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng. Như vậy, đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp sẽ chỉ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và được miễn thuế giá trị gia tăng.
d. Kê khai thuế:
Đối với tổ chức, doanh nghiệp:
Mẫu đơn kê khai thuế được đăng tải trên Chương VI phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về thuế phí, lệ phí. Cụ thể, tại số thứ tự 40 trong danh mục là mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Theo đó doanh nghiệp chuyển nhượng sẽ phải thực hiện kê khai đầy đủ các thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng và các khoản tiền chuyển nhượng bao gồm thuế suất 20%.
Đối với cá nhân:
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được quy định tại Chương VII phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về thuế phí, lệ phí. Theo đó, tại số thứ tự 48 trong danh mục là mẫu tờ khai dành cho cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Những biểu tượng như R®, TM™, C© không còn là điều xa lạ khi chúng xuất hiện trên các logo, thương hiệu của sản phẩm và dịch vụ. Mỗi biểu tượng mang theo một ý nghĩa riêng vì thế việc hiểu rõ và phân biệt chúng là điều cần phải chú trọng. Vì đây là tiền đề đảm bảo rằng không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ được quyền lợi của mình mà còn tuân thủ đúng các quy định pháp luật. Bài viết "Ý nghĩa R®, TM™, C© trên logo" sẽ đi sâu vào giải thích rõ ràng về ý nghĩa và cách sử dụng của từng loại ký hiệu, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn quy định về quyền lợi, cũng như cách xử lý khi vi phạm sử dụng không đúng các ký hiệu này cũng như nội dung khác liên quan.
1. Tổng quan về các ký hiệu R®, TM (™) và C© trên sản phẩm hàng hóa
Theo như quy định của Luật SHTT không có quy định về trường hợp sử dụng các ký hiệu R ®, TM (™) và C © trên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn áp dụng các thông lệ quốc tế do đặc thù của lĩnh vực SHTT vì thế các ký hiệu vẫn được giải thích theo từng trường hợp của mỗi loại biểu tượng, thương hiệu của từng loại sản phẩm, dịch vụ. Theo đó, các ký hiệu này liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu nhãn hiệu đối với sản phẩm của các doanh nghiệp.
Ví dụ một số nhãn hiệu lớn như Coca cola, Amazon, Pepsi,…cũng xuất hiện các ký tự quen thuộc này.
Hình ảnh minh họa
Các ký hiệu R ®, TM (™) và C © trên sản phẩm hàng hóa thường được thể hiện để phân biệt nhãn hiệu của các sản phẩm, dịch vụ hoặc của công ty này với công ty khác.
Nhãn hiệu được hiểu đơn giản là bất kỳ từ, chữ cái, số, hình ảnh, hình dạng hoặc nhãn nào thể hiện độc lập hoặc kết hợp với các yếu tố này. Nhằm phân biệt hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau.
+ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
+ Nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ, phải đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ và có hiệu lực tại thời điểm được cấp văn bằng bảo hộ.
+ Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022. Phạm vi bảo hộ được xác định theo nguyên tắc lãnh thổ, chủ nhãn hiệu đăng ký bảo hộ tại quốc gia nào sẽ chỉ được bảo hộ tại quốc gia đó.
+ Thời gian bảo hộ nhãn hiệu: 10 năm (kể từ ngày nộp hồ sơ). Có thể xin gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 10 năm. (Để gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm đ khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022.)
a. Ký hệu TM (™) được hiểu là Trademark (có nghĩa là nhãn hiệu)
Đối với ký hiệu này thường đại diện cho Nhãn hiệu, được các Doanh nghiệp sử dụng trong thời gian chờ Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng bảo hộ cho thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ của mình. Các Doanh nghiệp thường sử dụng ký hiệu TM (™) như một dạng ký hiệu đặc biệt để đại diện cho nhãn hiệu của họ. Mục đích của việc này nhắm đến mục tiêu nhấn mạnh quyền sở hữu và quyền sử dụng nhãn hiệu trong lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra, đây còn lời cảnh báo của Doanh nghiệp đối với các bên thứ ba về nguy cơ phát sinh những vấn đề pháp lý trong tương lai nếu có ý định xâm phạm. Điều này giúp đề phòng trước việc cá nhân hoặc tổ chức khác có ý định sử dụng tên thương hiệu hoặc mẫu sáng tạo nhãn hiệu của doanh nghiệp, có thể gây ra tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ.
Khi sử dụng ký hiệu TM (™) không yêu cầu doanh nghiệp phải đăng ký, nhưng một khi có tranh chấp về việc xâm phạm nhãn hiệu từ bên thứ ba, thì ký hiệu TM (™) không đảm bảo bảo vệ quyền lợi của Doanh nghiệp như chủ sở hữu thực sự. Điều này là do ký hiệu TM (™) chỉ có ý nghĩa khẳng định nhãn hiệu và mục đích của nó là để ngăn chặn sự xâm phạm chứ không mang ý nghĩa giá trị pháp lý. Do đó, khách hàng và các Doanh nghiệp khác có thể hiểu rằng nhãn hiệu chưa được đăng ký bảo hộ, và trong trường hợp này Doanh nghiệp sẽ tự bảo vệ nhãn hiệu của mình.
b. Ký hệu R® được hiểu là Registered (có nghĩa là đã được đăng ký)
Khi một Doanh nghiệp sử dụng ký hiệu R® việc này nhằm biểu thị cho việc một nhãn hiệu đã đăng ký và được bảo hộ pháp lý. Khi thấy ký hiệu Registered® đi kèm theo một nhãn hiệu (bao gồm tên, biểu tượng, hình ảnh, màu sắc,...), đó là dấu hiệu của việc nhãn hiệu đó đã được đăng ký bảo hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Logo, thương hiệu đi kèm ký hiệu này xuất hiện khi Doanh nghiệp đã đăng ký bảo hộ và là chủ sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu được bảo hộ. Khi xuất hiện bất kỳ vi phạm nào từ bên thứ ba, nhãn hiệu đã đăng ký của Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được bảo vệ theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm được quyền và lợi ích.
Với nhãn hiệu đã được đăng ký còn có mục đích thông báo và khẳng định cho khách hàng và các Doanh nghiệp khác biết rằng nhãn hiệu đó đã được đăng ký và bảo hộ bởi pháp luật. Còn đối với trường hợp của nhãn hiệu chưa đăng ký hoặc đang trong thời gian chờ cấp bằng bảo hộ thì Doanh nghiệp không được phép sử dụng ký hiệu này.
Doanh nghiệp cần lưu ý khi đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu:
- Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022) như sau:
+ Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
+ Phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Ngoài ra, thời gian bảo hộ là trong vòng 10 năm kể từ này nộp hồ sơ. Hơn nữa, sau khi hết hạn 10 năm, cá nhân hay tổ chức sở hữu sản phẩm phải có trách nhiệm gia hạn với mỗi lần gia hạn là 10 năm, không giới hạn số lần gia hạn.
- Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu được quy định chung tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).
- Quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định chung tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).
Ví dụ: Những thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam sử dụng ký hiệu R® trên logo thương hiệu, nhãn hiệu như:
- Logo thương hiệu của Công ty Cổ phần FPT là công ty thuộc top 20 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam, với ba lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: Công nghệ, Viễn thông và Giáo dục. Cũng sử dụng ký hiệu R® ở góc phải phía dưới của logo. Ký hiệu này thể hiện rằng logo thương hiệu của công ty đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
- Logo của Công ty Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim, ký hiệu R® được đặt ở phía trên bên phải của chữ “NguyenKim”
- Và một số nhãn hiệu khác khi đã đăng ký công nhận và được cấp bằng bảo hộ từ cơ quan có thẩm quyền. Cũng sử dụng ký hiệu này nhằm khẳng định quyền sở hữu cũng như quyền lợi ích của Doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu đã được sự công nhận và bảo hộ.
- Quyền tự bảo vệ được quy định chung tại Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022).
Dùng ký hiệu (R) khi chưa đăng ký nhãn hiệu sẽ bị phạt? – CIS Law Firm
Hình ảnh minh họa
c. Ký hệu C© được hiểu là Copyrighted (có nghĩa là bản quyền)
Ký hiệu bản quyền (©) là ký hiệu đại diện cho quyền sở hữu tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và các tác phẩm khác được ghi nhận cụ thể và rõ ràng tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành. Ký hiệu bản quyền không chỉ đơn thuần là biểu tượng, mà còn là một công cụ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của tác giả đối với các tác phẩm của mình. Điều này đồng nghĩa với việc tác phẩm của họ đã được đăng ký và được công nhận bảo hộ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cố ý sử dụng sai quy định xâm phạm sẽ bị xử phạt hành chính hay trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm theo quy định tại Điều 199 về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Ngoài ra, Copyrighted được áp dụng cho các sản phẩm mang tính sáng tạo của tác giả, người mà đã tạo ra tác phẩm, ý tưởng, thông tin…Nếu muốn sử dụng các tác phẩm, ý tưởng, thông tin của họ cần có sự đồng thuận từ người sở hữu chúng.
Hình ảnh minh họa
3. Xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm bảo hộ quyền sở hữu
Căn cứ theo quy định Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP về mức xử phạt vi phạm quy định chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như sau:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chỉ dẫn sai về đối tượng, yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
c) Chỉ dẫn sai hoặc không ghi chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc cải chính công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Buộc sửa đổi, bổ sung chỉ dẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.”
Tại Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
“1. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.”
Theo các quy định trên, có thể thấy mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc cải chính đối với hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Ngoài ra, tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành về các biện pháp dân sự còn áp dụng như buộc cải chính, bồi thường thiệt hại,… đối với hành xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Đặc điểm của biện pháp dân sự có thể chủ động trong quá trình xử lý, thu thập chứng cứ và đưa ra mức bồi thường dựa trên những thiệt hại thực tế mà mình chứng minh được.. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính, hình sự quy định tại Điều 211, 212 Luật này.
Vi phạm các quy định về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về mặt pháp lý, kinh tế và cũng ảnh hưởng lớn đến uy tín của tổ chức, doanh nghiệp đối với cộng đồng và khách hàng. Để tránh những rủi ro không đáng các tổ chức, doanh nghiệp cần lưu ý và tuân thủ chặt chẽ các quy định khi sử dụng các ký hiệu bảo hộ như R ®, TM (™) và C © trên sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ.
4. Tại sao nên sử dụng ký hiệu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Việc sử dụng các ký hiệu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như R®, TM™ và C© trong logo của các doanh nghiệp tại Việt Nam không chỉ là để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp mà còn là một chiến lược tối ưu để xây dựng, phát triển thương hiệu của Doanh nghiệp như:
- Nâng cao uy tín: ký hiệu R® trên logo, doanh nghiệp không chỉ thể hiện Doanh nghiệp đã được bảo hộ với các cơ quan có thẩm quyền mà còn có thông điệp về chất lượng và uy tín. Giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi biết rằng sản phẩm của họ được bảo vệ và có nguồn gốc rõ ràng. Cũng như thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp dành cho người tiêu dùng về trách nhiệm của họ đối với sản phẩm. Việc sử dụng các ký hiệu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không chỉ bảo vệ quyền sở hữu đối với thương hiệu, sản phẩm mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu hiệu quả.
- Ngăn chặn tối ưu thiệt hại của Doanh nghiệp khi bị xâm phạm: Các ký hiệu bảo hộ nhãn hiệu giúp ngăn chặn hành vi xâm phạm của cá nhân, tổ chức khác khi họ giả mạo sử dụng các ký hiệu đã đăng ký để thu về nguồn lợi bất chính. Điều này tăng giá trị thương hiệu và bảo đảm tối đa quyền và lợi ích của Doanh nghiệp.
- Mang ý nghĩa độc quyền thương hiệu: Ký hiệu trên logo còn mang ý nghĩa về quyền sở hữu. Khi đăng ký quyền sở hữu và được cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu của mình, Doanh nghiệp có quyền sử dụng độc quyền trong lĩnh vực đã đăng ký. Điều này tạo nên sự nổi bật trong tâm trí người tiêu dùng. Tiềm năng mang lại giá trị nguồn thu lợi nhuận.
- Phản ánh Triết lý Doanh nghiệp: Việc sử dụng ký hiệu bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là về quyền lợi pháp lý mà còn phản ánh triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Nó thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với chất lượng, tính độc đáo và trách nhiệm với người tiêu dùng. Những ý tưởng này cùng với các phân tích sâu sắc làm nổi bật rằng việc sử dụng ký hiệu bảo hộ nhãn hiệu không chỉ bảo vệ quyền sở hữu mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu hiệu quả.
Bài viết trên chúng tôi đã giải đáp phần nào về ý nghĩa những ký hiệu R ®, TM (™), và C © trên logo là gì? Bên cạnh đó, đề cập đến các quy định liên quan đến xử lý vi phạm cũng như tại sao nên sử dụng các ký hiệu này trên logo cũng như những vấn đề pháp lý liên quan từ đó giúp đọc giả có cái nhìn tổng quan và nắm rõ hơn về ý nghĩa những ký hiệu R ®, TM (™), và C © trên logo. Chân thành cảm ơn quý đọc giả đã dành thời gian cũng như đồng hành cùng chúng tôi chia sẻ vấn đề liên quan đến chủ đề này.
An toàn thực phẩm và tuân thủ các quy định pháp lý là một phần không thể thiếu trong ngành công nghiệp thực phẩm ngày nay. Một trong những quy trình quan trọng nhất để đảm bảo sản phẩm thực phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn này là quá trình công bố thực phẩm.
Công bố thực phẩm là quá trình thông báo chính thức về một sản phẩm thực phẩm trước khi nó được phân phối và bán ra thị trường. Quá trình này đòi hỏi các nhà sản xuất hoặc người phân phối phải cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm thành phần, quy trình sản xuất, thông tin dinh dưỡng, cũng như thông tin liên quan đến an toàn thực phẩm.
Công bố thực phẩm không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một phần quan trọng của việc đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. Nó giúp đảm bảo rằng các sản phẩm thực phẩm được phân phối trên thị trường đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng.
HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG của chúng tôi được đặt tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, là nơi mà công ty của quý vị có thể tin tưởng để nhận được sự tư vấn uy tín về lĩnh vực công bố thực phẩm. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng, thông qua việc hướng dẫn và định rõ chiều hướng làm việc. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong ngành và đội ngũ Luật sư và chuyên viên có trình độ cao, chúng tôi luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để giải quyết mọi tình huống một cách chi tiết và cụ thể. Chúng tôi không chỉ là đơn vị tư vấn pháp lý mà còn là đối tác chiến lược, luôn bên cạnh doanh nghiệp để họ phát triển và thành công trong mọi điều kiện.
KINH NGHIỆM LÀM VIỆC CỦA HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG
Tinh thần quán triệt, trách nhiệm cao được phát huy tại HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG, nơi luôn đặt mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu và đúng đắn theo quy định của pháp luật. Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, an toàn và toàn diện được xây dựng và phát triển bởi đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn Công bố thực phẩm. Với kiến thức vững chắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn, hàng loạt doanh nghiệp đã nhận được sự hỗ trợ từ chúng tôi để vượt qua những thách thức pháp lý phức tạp.
Đội ngũ Luật sư và chuyên viên pháp lý của HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG đều có kiến thức sâu rộng về vấn đề pháp lý doanh nghiệp và có kinh nghiệm thực tiễn khi làm việc với các tổ chức, cơ quan nhà nước. Điều này cho phép công ty hiểu biết sâu sắc các vấn đề pháp lý, quy định và thủ tục pháp lý, qua đó tìm ra được phương án hợp lý, tối ưu và khả thi nhất đối với từng doanh nghiệp. Chúng tôi cũng cam kết cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý hiệu quả, đáng tin cậy và đồng hành với doanh nghiệp trên suốt hành trình hoạt động.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG
Công ty Ecolab Việt Nam;
Công ty HB & IE;
Công ty Herbalife Việt Nam;
Công ty Amway Việt Nam;
Tập đoàn Tân Hiệp Phát.
CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG
HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG chuyên cung cấp các dịch vụ, thực hiện tư vấn pháp lý về Công bố thực phẩm bao gồm:
1. Hình thức cung cấp dịch vụ
Công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung;
Công bố thực phẩm thông thường;
Công bố bao bì vật liệu tiếp xúc thực phẩm, phụ gia thực phẩm;
Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
Xin CFS thực phẩm.
2. Tư vấn uy tín trong lĩnh vực pháp luật về
Đánh giá và kiểm tra thông tin sản phẩm: Tiến hành đánh giá và kiểm tra thông tin sản phẩm để đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn thực phẩm và các yêu cầu pháp lý.
Tư vấn về quy định: Hỗ trợ trong việc hiểu, tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn pháp lý liên quan đến công bố thực phẩm.
Lập và xử lý tài liệu công bố: Hỗ trợ trong việc chuẩn bị và lập tài liệu cần thiết cho quá trình công bố, bao gồm các thông báo và hồ sơ liên quan.
Tư vấn về nhãn mác và quảng cáo: Đưa ra hướng dẫn về các yêu cầu liên quan đến nhãn mác sản phẩm và quảng cáo, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ.
Hỗ trợ trong xử lý khiếu nại: Hỗ trợ trong việc giải quyết các khiếu nại hoặc thắc mắc từ phía khách hàng về sản phẩm thực phẩm.
Đảm bảo an toàn: Chúng tôi thực hiện đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo rằng sản phẩm của quý công ty tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Ngoài ra, HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG còn hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác như doanh nghiệp, đầu tư, lao động, tranh tụng tại tòa án, tranh tụng trọng tài, tranh chấp dân sự, hợp đồng, các loại giấy phép con, bất động sản, xây dựng và dự án, dịch vụ chia sẻ văn phòng ảo,…và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Chúng tôi hy vọng rằng thông qua bài viết này, quý công ty, doanh nghiệp sẽ tìm thấy một địa chỉ đáng tin cậy để tư vấn về Công bố lưu hành thực phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu quý công ty, doanh nghiệp cần sự hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến quá trình công bố thực phẩm của mình, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi - HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG sẽ mang đến cho quý công ty, doanh nghiệp những trải nghiệm tư vấn, hỗ trợ pháp lý với phương châm nhanh chóng - hiệu quả - uy tín.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
“Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. Giao tiếp là nhu cầu cơ bản của con người, và tự do ngôn luận là quyền của công dân; tuy nhiên nếu các cá nhân không kiểm soát lời nói thì sẽ có chế tài như thế nào?
1. Tự do ngôn luận
Tại Điều 25 Chương II Hiến pháp năm 2013 quy định về tự do ngôn luận như sau: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định”. Như vậy có thể biết rằng tự do ngôn luận là quyền của công dân. Tuy nhiên, quyền tự do ngôn luận không có nghĩa là sẽ có quyền xúc phạm, lăng mạ người khác.
2. Hậu quả từ việc lạm dụng tự do ngôn luận
Việc Hiến pháp 2013 đã quy định tự do ngôn luận là quyền của công dân, nhưng lại có một số cá nhân tổ chức lạm dụng quyền này dẫn đến quyền và lợi ích của người khác bị ảnh hưởng thì sẽ chế tài đối với hành vi.
Căn cứ theo Điều 331 BLHS 2015 về Lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân như sau:
“1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”
Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định về việc khi cá nhân xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác sẽ bị xử phạt theo Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015 như sau:
“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[75].
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[76];
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Có thể thấy cá nhân, tổ chức khi vượt qua khuôn phép thì sẽ có chế tài phù hợp. Tuy nhiên, những năm gần đây lại có một hình thức mới về việc vi phạm điều này đó là sử dụng không gian mạng đến xúc phạm người khác.
3. Lạm dụng quyền tự do ngôn luận trên không gian mạng
“Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.” – Khoản 3 Điều 2 Luật An ninh mạng 2018
“Giang hồ mạng” một thuật ngữ mới xuất hiện trên mạng xã hội những năm gần đây để chỉ những cá nhân sử dụng mạng xã hội để xúc phạm người khác, sử dụng những từ ngữ thô tục. Tuy nhiên việc này lại thu hút lượng lớn cư dân mạng tương tác. Hành vi xúc phạm này vẫn sẽ vi phạm pháp luật quy định tại Điều 331 BLHS 2015.
Một ví dụ cụ thể cho việc xử lý vi phạm này là vào ngày 24/04 TAND Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đã tiến hành xử xét xử bị cáo NTH về Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Theo VKSND TP Đồng Hới, bà H đã sử dụng tài khoản mạng xã hội facebook cá nhân để phát trực tiếp và đăng tải video, sử dụng quyền tự do ngôn luận và dùng những từ ngữ xúc phạm danh dự, nhân phẩm của một số tổ chức, cá nhân đang công tác tại TAND tỉnh, UBND phường Nam Lý, Phòng thanh tra Tp. Đồng Hới và Phòng giáo dục và Đào tạo Tp. Đồng Hới.
Hành vi của bà H đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức, gây hoang mang dư luận, làm giảm lòng tin của người dân đối với cơ quan nhà nước.
Cuối cùng, TAND Tp. Đồng Hới đã tuyên phạt bà H 24 tháng tù về tội “Lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”.
Từ bài viết này, Hãng Luật Khánh Dương giúp quý độc giả hiểu hơn về việc sử dụng ngôn từ không kiểm soát. Việc xúc phạm người khác đôi khi không chỉ ảnh hưởng đến người khác mà còn ảnh hưởng đến bản thân mình. Hi vọng sau bài viết này quý độc giả sẽ có cái nhìn mới về tự do ngôn luận.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
Ngày nay, việc thúc đẩy thương mại và hợp tác quốc tế đang trở thành một trọng tâm quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong bối cảnh đó, "Giấy chứng nhận lưu hành tự do" đã trở thành một công cụ quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa và thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu. Trong bài viết này, Hãng Luật Khánh Dương sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ "Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm", từ bản chất, vai trò cho đến các thủ tục và quy trình cấp loại giấy này.
1. Khái quát về Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm
Giấy chứng nhận CFS (Certificate of Free Sale) hay còn gọi là Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS. Theo Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương 2017 giải thích cụ thể về Giấy chứng nhận lưu hành tự do. Đây là một loại văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hoá để chứng nhận rằng hàng hoá đó được lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do bao gồm giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự.
Như vậy, có thể hiểu CFS như một loại “giấy phép thông hành” cho thực phẩm khi lưu thông ở nước khác, để không bị mất nhiều thời gian cũng như chi phí phát sinh không đáng có khi thiếu giấy này. Ngoài ra đối với nước nhập khẩu, giấy phép này như một căn cứ từ nước xuất khẩu để kiểm tra chất lượng, độ an toàn cũng như sự hợp pháp của sản phẩm này trên thị trường. Bên cạnh đó, đối với một số thực phẩm nhập khẩu đặc biệt như: hương liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, sữa công thức cho trẻ em … thì Giấy chứng nhận lưu hành tự do là một trong những giấy tờ bắt buộc phục vụ cho quy trình Công bố lưu hành sản phẩm của doanh nghiệp.
Tuy nhiên không phải tất cả thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu đều cần phải xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do. Theo đó, Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định hai trường hợp bắt buộc có Giấy chứng nhận lưu hành tự do:
Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do;
Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
Do đó, ngoài 2 trường hợp trên thì các doanh nghiệp thực hiện xuất, nhập khẩu thực phẩm không phải tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do có hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp. Do đó nếu doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm trên 2 năm, dù cùng một loại hàng hoá, cùng đối tác nhưng vẫn phải tiến hành xin cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do theo luật.
2. Quy trình và thủ tục cấp
Quy trình cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về các bước trong quy trình cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp làm 1 bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do theo quy định và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, gửi trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp CFS.
Bước 2: Trường hợp nếu hồ sơ không đúng quy định, cần bổ sung thêm thì trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp CFS thực hiện xem xét và cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Số lượng CFS được cấp cho thực phẩm theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Trường hợp cơ quan cấp CFS ra thông báo không cấp Giấy chứng nhận thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp tại nơi sản xuất nếu nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm
Bộ Y tế: Tại Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định danh mục hàng hoá và thẩm quyền quản lý CFS nằm trong phụ lục V Nghị định này. Theo đó tại số thứ tự 1 Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho các thực phẩm gồm: Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Tại Điều 9 Thông tư 19/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi Phụ lục I về thẩm quyền quản lý và cấp giấy CFS đối với các sản phẩm nông nghiệp. Theo đó từng loại sản phẩm sẽ thuộc thẩm quyền của mỗi cơ quan khác nhau: muối ăn thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Sản phẩm có nguồn gốc động vật thủy sản thuộc thẩm quyền của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản,...
Bộ Công thương: Đối với các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác tại Phụ lục V Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương như: sản phẩm nước cốt dừa,...
3. Hồ sơ CFS
Xuất trình những hồ sơ gì khi xin cấp?
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BCT;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng);
Danh mục các cơ sở sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam;
Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa (bản sao công chứng);
Bản kiểm nghiệm sản phẩm (có thời hạn trong 12 tháng);
Nhãn sản phẩm.
Những thông tin trong Giấy chứng nhận lưu hành tự do
Khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định các thông tin tối thiểu trong Giấy chứng nhận lưu hành tự do, bao gồm:
Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS;
Số, ngày cấp CFS;
Tên sản phẩm thực phẩm được cấp CFS;
Loại hoặc nhóm sản phẩm thực phẩm được cấp CFS;
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm thực phẩm được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS;
Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
Lưu ý: Đối với CFS của thực phẩm xuất khẩu phải được thể hiện bằng tiếng anh và có tối thiểu các thông tin trên. Ngoài ra, trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu doanh nghiệp nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định thì cơ quan cấp CFS phải dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.
4. Các trường hợp bị thu hồi giấy CFS
Khoản 4 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định 2 trường hợp Giấy chứng nhận lưu hành tự do bị thu hồi như sau:
Doanh nghiệp xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu;
CFS được cấp cho thực phẩm mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Các quy định liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do tưởng chừng rất rõ ràng và dễ thực hiện, tuy nhiên, hiện nay vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc đã mất rất nhiều thời gian, chi phí cho quá trình xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm. Nguyên nhân thường là do:
Doanh nghiệp không nắm rõ các quy định pháp luật khi thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do;
Tài liệu liên quan chưa chính xác, không đồng nhất;
Soạn hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định;
Không biết xác định loại thực phẩm đang kinh doanh có cần xin cấp Giấy CFS không;
Không xác định được cơ quan có thẩm quyền cấp;
Cơ sở sản xuất, kinh doanh không đạt điều kiện;...
Những nguyên nhân trên khiến cho doanh nghiệp không chỉ mất rất nhiều thời gian trong việc xin cấp Giấy chứng nhận cũng như có khả năng làm chậm trễ tiến độ kinh doanh mà còn gây thiệt hại về chi phí thực hiện, doanh thu. Do đó, doanh nghiệp nên tìm cho mình một cơ sở uy tín chuyên cung cấp dịch vụ đại diện thực hiện quy trình xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do, điều này sẽ đảm bảo doanh nghiệp có được Giấy chứng nhận sớm nhất có thể, tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian, hạn chế các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện.
Hãng Luật Khánh Dương tự hào là công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn cho các nhà sản xuất thực phẩm đăng ký cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm xuất khẩu. Gói dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến quy trình xin cấp giấy CFS;
Tư vấn, thẩm định hồ sơ cho khách hàng và hỗ trợ soạn thảo để hoàn thiện hồ sơ xin cấp;
Đại diện khách hàng nộp, nhận và thực hiện các thủ tục pháp lý trong quá trình xin cấp;
Giải quyết các vấn đề phát sinh.
Nếu quý doanh nghiệp đang gặp khó khăn với các quy định đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm? Hãy liên hệ trực tiếp với Hãng Luật Khánh Dương để được hỗ trợ ngay nhé!
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com
HỒ SƠ TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ KHI CÔNG BỐ THỰC PHẨM
Căn cứ pháp lý:
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, việc đảm bảo an toàn thực phẩm trở thành một yếu tố quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà còn đối với người tiêu dùng. Công bố thực phẩm là một quy trình bắt buộc nhằm xác nhận chất lượng và an toàn của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Thực phẩm là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Tuy nhiên, việc đảm bảo rằng những sản phẩm mà chúng ta tiêu thụ hàng ngày đều an toàn và chất lượng thì công bố thực phẩm là một bước không thể thiếu sót. Việc công bố thực phẩm không chỉ giúp các doanh nghiệp khẳng định uy tín, thương hiệu mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước những nguy cơ tiềm ẩn từ thực phẩm không đạt chuẩn.
Bài viết này cung cấp thông tin quan trọng về công bố thực phẩm, giúp Quý đọc giả hiểu rõ hồ sơ cần chuẩn bị trước khi công bố nhằm phục vụ quá trình thực hiện thủ tục công bố thực phẩm diễn ra thuận lợi, hiệu quả. Đồng thời, bài viết đề cập đến tầm quan trọng của việc công bố thực phẩm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các tài liệu hồ sơ cần thiết để tuân thủ quy định pháp lý liên quan đến công bố thực phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao uy tín của Doanh nghiệp.
1. Thực phẩm là gì?
Thực phẩm là các loại sản phẩm tiêu thụ hàng ngày của con người, bao gồm thức ăn và đồ uống, được chế biến từ các nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Thực phẩm cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể giúp duy trì sự sống, phát triển và hoạt động của con người. Theo khoản 20 Điều 2 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm quy định về thực phẩm “sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm”. Các loại thực phẩm được quy định chung tại khoản 21 đến khoản 27 Điều 2 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Tự công bố thực phẩm
Tự công bố sản phẩm là quá trình mà cá nhân hoặc tổ chức tự nguyện đăng ký và công khai thông tin về sản phẩm, hàng hóa thuộc hoạt động kinh doanh của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông tin chi tiết về sản phẩm thực phẩm sẽ được công khai trên Cổng thông tin điện tử theo quy định, đảm bảo tính minh bạch và tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm các loại thực phẩm cần phải thực hiện thủ tục tự công bố thực phẩm như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần thực hiện thủ tục tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 dưới đây.
2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.”
Cũng theo đó tại Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về thành phần hồ sơ đối với thủ tục tự công bố thực phẩm, như sau:
“1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
a) Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).”
Ngoài ra, cần có các giấy tờ như:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp;
+ Mẫu nhãn sản phẩm/nhãn dự thảo của sản phẩm cần công bố.
Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
3. Đăng ký bản công bố thực phẩm
Đăng ký bản công bố thực phẩm là một bước quan trọng trong quy trình đưa sản phẩm ra thị trường. Quá trình này không chỉ đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và niềm tin đối với người tiêu dùng. Đăng ký bản công bố sản phẩm là quá trình cá nhân hoặc tổ chức thực hiện việc công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành tự do trên thị trường Việt Nam hoặc công bố các thực phẩm nhập khẩu. Quá trình này còn được gọi là đăng ký cấp giấy phép lưu hành sản phẩm thực phẩm. Tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm về các loại thực phẩm cần đăng ký bản công bố thực phẩm như sau:
“Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.”
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký bản công bố thực phẩm được nêu ở Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm. Gồm các tài liệu cơ bản như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Mẫu nhãn sản phẩm thực phẩm cần công bố
a. Trường hợp đăng ký bản công bố thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước
– Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018;
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025;
– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm; hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP); trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm, trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
* Bằng chứng khoa học được hiểu là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học.
b. Trường hợp đăng ký bản công bố thực phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu
Hồ sơ tài liệu phục vụ cho việc công bố tương tự như khi đăng ký bản công bố thực phẩm sản xuất trong nước. Tuy nhiên, thay vì chuẩn bị “Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.” Quý doanh nghiệp cần chuẩn bị “Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp”.
Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Từ viết trên, có thể thấy việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ tài liệu khi công bố thực phẩm là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện các thủ tục công bố. Hãng luật Khánh Dương hy vọng rằng, qua bài viết này, quý độc giả đã có cái nhìn tổng quan và hiểu rõ hơn khi chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cũng như các khái niệm cơ bản liên quan đến công bố thực phẩm. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị, tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý, nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn uy tín và chất lượng cao. Qua đó, giúp nâng cao vị thế, hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường cũng như trong mắt người tiêu dùng.
XỬ LÝ TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN DI SẢN THỪA KẾ LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP DI CHÚC KHÔNG THỂ HIỆN DIỆN TÍCH ĐẤT CỤ THỂ (THAM KHẢO ÁN LỆ SỐ 72/2024)
“15 công tầm lớn” là phần diện tích tranh chấp trong án lệ số 72/2024, phần diện tích vừa được nhắc đến trên là phần di sản thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đất nhưng không thể hiện diện tích cụ thể, sau khi nghiên cứu và tìm hiểu, HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG sẽ nêu lên một vài ý kiến về vấn đề này.
Tóm tắt nội dung án lệ
Nguyên đơn, bà Nguyễn Thị G, khởi kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn U và công nhận quyền sử dụng đất cho bà theo di chúc của cha mẹ, đối với phần đất 32.500m² tại ấp N, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau. Bà G cho rằng đất do cha mẹ để lại, bà đã quản lý sử dụng từ năm 1994 và có di chúc của cha mẹ để lại cho bà.
Ông U, bị đơn, khẳng định phần đất này do cha mẹ tặng cho ông và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000. Ông U yêu cầu bà G trả lại đất và nhà trên đất.
Người liên quan (các anh chị em trong gia đình) hầu hết đều xác nhận di chúc của cha mẹ để lại đất cho bà G và đồng ý với yêu cầu của bà G.
Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau quyết định chấp nhận yêu cầu của bà G, hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông U, công nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho bà G. Ông U kháng cáo nhưng Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh giữ nguyên bản án sơ thẩm. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị giám đốc thẩm, đề nghị hủy các bản án sơ và phúc thẩm để xét xử lại.
Diện tích của phần đất
“Công” là đơn vị đất để xác định diện tích đất, tuy nhiên, trong Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác có liên quan cũng không có sử dụng đơn vị công đất để xác định diện tích đất đai. “Công” trên thực tế là đơn vị được sử dụng tại một vài tỉnh miền Tây Nam bộ và thông thường 1 “công” được quy đổi thành 1000m2, tuy nhiên con số này lại không thực sự cố định có địa phương sử dụng 1 “công” là 1.296 m2 chia làm công nhỏ, công lớn.
Xử lý khi không có diện tích cụ thể
Căn cứ theo khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
“Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”
Từ đó có thể thấy nếu phần diện tích thực tế lớn hơn diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nếu phần đất này không có tranh chấp
Thực hiện thừa kế khi di sản không thể hiện diện tích cụ thể
Căn cứ Điều 648 Bộ luật Dân sự 2015:
“Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.”
Như vậy, trong trường hợp di chúc không thể hiện rõ ràng thì những người nhận thừa kế có thể thỏa thuận với nhau để giải quyết phần không được xác định rõ ràng. Trong trường hợp không thể giải quyết thì có thể yêu cầu sự can thiệp từ Tòa án.
Như trường hợp trong án lệ số 72/2024, nguyên đơn và bị đơn không thể giải quyết bằng thỏa thuận nên đã có sự can thiệp từ Tòa án. Tòa án đã dựa vào các cơ sở như di chúc, người trực tiếp quản lý đất, lời khai của đương sự, và một số tài liệu khác để đưa ra quyết định cuối cùng.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản giấy hoặc điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Ngoài những dự án bắt buộc phải có giấy chứng nhận đầu tư thì có những dự án không bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đầu tư. Hãy cùng HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG tìm hiểu các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thông qua bài viết dưới đây.
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì ?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (còn gọi là giấy chứng nhận đầu tư hay giấy phép đầu tư) là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư nước ngoài có đủ điều kiện thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử ghi nhận đầy đủ thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án.
2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư
Những nhà đầu tư cần đảm bảo tuân thủ các điều kiện sau đây:
- Điều kiện 1: Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
Dự án đầu tư không được hoạt động trong các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện 2: Địa điểm thực hiện hợp pháp
Nhà đầu tư phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư đúng theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện 3: Phù hợp với quy hoạch
Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch, và chi tiết hơn, có thể tham khảo thêm quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020.
- Điều kiện 4: Đáp ứng suất đầu tư và quy mô lao động
Đảm bảo đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất cụ thể và số lượng lao động sử dụng (nếu có).
- Điều kiện 5: Tiếp cận thị trường
Tuân thủ các điều kiện liên quan đến tiếp cận thị trường, đặc biệt là đối với nhà đầu tư nước ngoài đang có nhu cầu xin giấy phép đầu tư.
Những điều kiện này được xác định để đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với quy hoạch và thị trường, cũng như tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư kinh doanh.
3. Công ty trong nước có được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật này.
- Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Như vậy, dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước là một trong những trường hợp thực hiện đầu tư không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Tuy nhiên, trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thì có thể thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
4. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 42 Luật Đầu tư 2020 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư quy định như sau:
- Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
- Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cơ quan nào?
Căn cứ theo Điều 39 Luật Đầu tư 2020 thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.
Ngoài ra, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Thông qua bài viết trên đây các bạn có thể biết được những trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc những trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu các bạn còn điều gì thắc mắc thì hãy liên hệ với HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG để được giải quyết một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.